Kiến thức Tài chính kế toán Danh sách mẫu chứng từ kế toán tiền lương và các khoản...

Danh sách mẫu chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

7440
Mục lục hiện

Kế toán tổng hợp tiền lương là một phần hành không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc hạch toán kế toán tổng hợp tiền lương cũng như các thủ tục đi kèm liên quan chặt chẽ đến chi phí tiền lương được trừ khi xác định thuế TNDN.

Trong bài viết này, MISA sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thủ tục thực tế cũng như chứng từ kế toán tiền lương trong doanh nghiệp:

Danh sách các mẫu chứng từ hạch toán lao động

Kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần những loại chứng từ gì để hạch toán cho người lao động? Hàng tháng, các tổ chức, DN đều phải hạch toán tiền lương với người lao động dựa vào các yếu tố chính như: Bảng chấm công, ngày, giờ tăng ca, phụ cấp, hợp đồng khoán,… để thanh toán lương và bảo hiểm cho người lao động.

Mẫu chứng từ hạch toán lao động ở đâu? Mục đích của việc sử dụng các chứng từ này để làm gì? Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán lương là gì? Xin mời các bạn cùng MISA tìm hiểu trong bài viết dưới đây

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Theo Điều 117 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì 37 mẫu chứng từ kế toán lao động cho doanh nghiệp trên mang tính chất hướng dẫn.

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

– Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn của từng loại chứng từ trong 37 biểu mẫu trên.

– Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tự động hóa toàn bộ quy trình tính lương trong doanh nghiệp như:

– Có thể lập bảng chấm công trên phần mềm hay nhập khẩu kết quả chấm công tổng hợp của bộ phận nhân sự vào phần mềm để tính lương

– Cho phép tính lương theo thời gian, hệ số, hay theo mức lương thỏa thuận của doanh nghiệp, đặc biệt phần mềm còn tính được lương làm thêm giờ và làm đêm và tự động tính bảo hiểm, thuế TNCN tạm tính cho từng cán bộ.

dùng thử phần mềm kế toán misa

I. Danh mục và biểu mẫu chứng từ hạch toán lao động

(Ban hành kèm theo thông tư  200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

Các chứng từ hạch toán lao động; tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội

II. Mục đích sử dụng các chứng từ kế toán tiền lương

Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động trong kế toán tiền lương được lập nhằm mục đích:

–  Theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ…

– Theo dõi các khoản thanh toán cho bên ngoài, cho các tổ chức khác như: thanh toán tiền thuê ngoài, thanh toán các khoản phải trích nộp theo lương…

– Và một số nội dung khác có liên quan đến lao động, tiền lương.

Các chứng từ hạch toán lao động; tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội

III. Hệ thống chứng từ trong kế toán tổng hợp tiền lương

Chứng từ kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

  • Bảng chấm công.
  • Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
  • Hợp đồng lao động.
  • Bảng thanh toán lương và KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
  • Lập đề nghị thanh toán lương.
  • Bảng tạm ứng lương.
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN.
  • Bảng thanh toán tiền thưởng.
  • Các quyết định thôi việc, chấm dứt Hợp đồng.
  • Các hồ sơ, giấy tờ khác liên quan.

Các chứng từ hạch toán lao động; tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội

Hoàn thiện chứng từ kế toán, kế toán cần đến sự giúp đỡ, phối hợp hiệu quả của các phòng ban trong DN như phòng hành chính nhân sự (Quản lý LĐ), phòng sản xuất, phòng kiểm định chất lượng, phòng kinh doanh… Bên cạnh đó, kế toán phải am hiểu các văn bản của Nhà nước ban hành có liên quan như đã trình bày ở trên.

Chứng từ kế toán có ý nghĩa vô cùng to lớn trong DN: Phản ánh sự hiện có và tình hình biến động của đối tượng kế toán, là căn cứ pháp lý chứng minh tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế đã được thực hiện, là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành chính sách chế độ, là bằng chứng để kiểm tra kế toán, kiểm toán trong đơn vị và giúp cho việc quản lý kinh tế, ghi sổ kế toán, …

Chính vì vậy, việc hoàn thiện chứng từ nói chung và chứng từ KTTL &KTTL nói riêng trong các DN ở Việt Nam hiện nay là rất cần thiết và cấp bách.

Những tài khoản sử dụng kế toán tiền lương

Đối với kế toán, việc tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương cần có những tài khoản sử dụng kế toán tổng hợp tiền lương. Trong đó, phải kể đến hạch toán tài khoản kế toán 334 và hạch toán tài khoản kế toán 338. Để xem kết cấu của 2 tài khoản như thế nào, hãy cùng tham khảo bài viết ngay sau đây.

I. Hạch toán tài khoản kế toán 334

  1. Nguyên tắc hạch toán tài khoản kế toán 334

Hạch toán tài khoản kế toán 334 – Phải trả người lao động dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của hạch toán tài khoản kế toán 334

Bên Nợ:

– Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;

– Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt – nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên, phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.

– Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác, phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Phần mềm kế toán MISA SME – 27 năm số 1 Việt Nam

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

b) Tiền thưởng trả cho công nhân viên:

– Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341)

Có các TK 111, 112, …

c) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, …) phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

d) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).

đ) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…. ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 141 – Tạm ứng

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 138 – Phải thu khác.

e) Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

g) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112, …

h) Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112, …

i) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

k) Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên…:

– Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

– Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112, …

Phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tự động hóa toàn bộ quy trình tính lương trong doanh nghiệp như:

– Có thể lập bảng chấm công trên phần mềm hay nhập khẩu kết quả chấm công tổng hợp của bộ phận nhân sự vào phần mềm để tính lương

– Cho phép tính lương theo thời gian, hệ số, hay theo mức lương thỏa thuận của doanh nghiệp, đặc biệt phần mềm còn tính được lương làm thêm giờ và làm đêm và tự động tính bảo hiểm, thuế TNCN tạm tính cho từng cán bộ.

dùng thử phần mềm kế toán misa

II. Hạch toán tài khoản kế toán 338

Hạch toán tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337).

Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịchvụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại các tài sản đưa đi góp vốn liên doanh và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

Nội dung và phạm vi phản ánh của hạch toán tài khoản 338 này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:

  1. Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
  2. Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biến bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân.
  3. Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
  4. Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí toà án, các khoản thu hộ, đền bù. . .).
  5. Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn. Trường hợp nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng hiện vật không phản ánh ở tài khoản này mà được theo dõi ở tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán (TK 003 – Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược).
  6. Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổ đông.
  7. Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời.
  8. Các khoản tiền nhận từ đơn vị uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu.
  9. Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng (Gọi là doanh thu nhận trước).
  10. Khoản chânh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay.
  11. Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ.
  12. Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính.
  13. Phần lãi hoàn lại do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát tương ứng với phần lợi ích của bên liên doanh.
  14. Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, tiền thu hộ nợ phải thu và tiền thu về nhượng bán tài sản được loại trừ không tính vào gia trị doanh nghiệp.
  15. Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính.
  16. Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động.
  17. Các khoản phải trả, phải nộp khác.

Phần mềm kế toán MISA SME – 27 năm số 1 Việt Nam

Kết cấu tài khoản kế toán 338

Bên Nợ:

– Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý

– Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên

– Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

– Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn;

– Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;

– Số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào doanh thu tài chính;

– Số phân bổ chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tương ứng với phần lợi ích của bên góp vốn liên doanh;

– Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) và chi phí tài chính;

– Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;

– Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;

– Kết chuyển số chênh lệch giữa giá giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tương ứng với phần lợi ích của bên góp vốn liên doanh được ghi tăng thu nhập khác khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hoá cho bên thứ ba;

– Nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu hồi nợ phải thu đã thu được và tiền thu về nhượng bán, thanh lý tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước;

– Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ (-) vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hoá công ty Nhà nước;

– Các khoản đã trả, đã nộp khác.

Bên Có:

– Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (Chưa xác định rõ nguyên nhân);

– Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (Trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;

– Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh;

– Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên;

– Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;

– Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;

– Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;

– Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;

– Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính;

– Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;

– Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính;

– Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;

– Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát tương ứng với phần lợi ích của bên góp vốn liên doanh;

– Số tiền phải trả về toàn bộ số tiền thu hồi nợ phải thu và tiền thu về nhượng bán, thanh lý tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi xác định giá để cổ phần hoá doanh nghiệp;

Phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tự động hóa toàn bộ quy trình tính lương trong doanh nghiệp như:

– Có thể lập bảng chấm công trên phần mềm hay nhập khẩu kết quả chấm công tổng hợp của bộ phận nhân sự vào phần mềm để tính lương

– Cho phép tính lương theo thời gian, hệ số, hay theo mức lương thỏa thuận của doanh nghiệp, đặc biệt phần mềm còn tính được lương làm thêm giờ và làm đêm và tự động tính bảo hiểm, thuế TNCN tạm tính cho từng cán bộ.

dùng thử phần mềm kế toán misa

Hướng dẫn chi tiết phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo TT133

Biết và làm đúng bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội hiện nay như thế nào? Chính là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm nhất hiện nay khi các thông tư, quy định về hạng mục này được thay đổi liên tục. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm theo Thông tư 133 là mẫu bảng mới nhất.

I. Mục đích sử dụng bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng, mục đích là Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền công thực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384).

bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ tiền lương theo thông tư 133, mẫu bảng lương theo thông tư 133, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

II. Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm theo TT133

Bảng mẫu phân bổ tiền lương và bảo hiểm theo TT133 dùng để tập hợp các khoản và phân bổ số tiền lương tiền công thực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp).

Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384).

Và bảng mẫu phân bổ tiền lương và bảo hiểm theo TT133 sẽ thống kê, tính toán đưa ra số liệu.

Làm chứng từ và căn cú để ghi sổ kế toán. Ghi vào Nhật ký- Chứng từ và các sổ kế toán có liên quan,.. Áp dụng theo từng quy định của từng công ty, doanh nghiệp. Sử dụng các số liệu này để tính giá thành sản phẩm và các dịch vụ của doanh nghiệp.

bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ tiền lương theo thông tư 133, mẫu bảng lương theo thông tư 133, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

III. Cách thức lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH theo TT113 ra sao?

– Kết cấu bảng phân bổ:

Cột dọc ghi: Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3888)
Dòng ngang là: tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính cho các đối tượng sử dụng lao động.

– Cơ sở lập bảng phân bổ:

Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ… kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334 hoặc có TK 335.

Căn cứ vào tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và tổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384).

Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê, Nhật ký – Chứng từ và các sổ kế toán có liên quan tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị (như Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái TK 334, 338…), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tự động hóa toàn bộ quy trình tính lương trong doanh nghiệp như:

– Có thể lập bảng chấm công trên phần mềm hay nhập khẩu kết quả chấm công tổng hợp của bộ phận nhân sự vào phần mềm để tính lương

– Cho phép tính lương theo thời gian, hệ số, hay theo mức lương thỏa thuận của doanh nghiệp, đặc biệt phần mềm còn tính được lương làm thêm giờ và làm đêm và tự động tính bảo hiểm, thuế TNCN tạm tính cho từng cán bộ.

dùng thử phần mềm kế toán misa

Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương

Kế toán tổng hợp tiền lương là một phần hành không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc hạch toán kế toán tổng hợp tiền lương cũng như các thủ tục đi kèm liên quan chặt chẽ đến chi phí tiền lương được trừ khi xác định thuế TNDN.

I. Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương (hay tiền công ) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Để trả tiền lương cho người lao động đúng (hợp lý), doanh nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầu sau: đúng với chế độ tiền lương của nhà nước; gắn với quản lý lao động của doanh nghiệp.

Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ có trên cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất thúc đẩy được sản xuất phát triển; (và ngược lại).

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…, các khoản này cũng góp phần trợ giúp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động.

II. Công việc của kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

– Theo dõi, phản ánh kịp thời số lượng NLĐ, thời gian lao động, tính chính xác tiền lương phải trả cho NLĐ ( gồm tiền lương, tiền phép năm, tiền thưởng…) vào đúng từng bộ phận có liên quan (như CP tiền lương cho nhân công trực tiếp là TK 622, CP tiền lương của sản xuất chung là TK 154, CP tiền lương của bộ phận bán hàng là TK 6422, CP tiền lương của bộ phận quản lý là TK 6421).

– Dựa vào bảng chấm công và các giấy tờ liên quan như giấy xin nghỉ phép, quy chế lương thưởng,…tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí, các khoản phụ cấp, trợ cấp,…theo đúng quy định của pháp luật và quy chế của doanh nghiệp.

– Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau.

– Xây dựng thang bảng lương để nộp cho cơ quan bảo hiểm.

– Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ của tiền lương để đủ cơ sở chắc chắn tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT200

III. Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp tiền lương

– Có chuyên môn, biết cách tính và khai báo các khoản phụ cấp, thu nhập các khoản khấu trừ.

– Nắm thông tin bảng lương của nhân viên, phụ cấp, BHXH..

– Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ tính lương: ngày giờ làm việc, bảo hiểm..

– Biết khai báo thuế TNCN.

IV. Các chứng từ sử dụng khi thực hiện công việc của kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT200
– Bảng chấm công.

– Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.

– Hợp đồng lao động.

– Bảng thanh toán lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

– Lập đề nghị thanh toán lương.

– Bảng tạm ứng lương.

– Báo cáo quyết toán thuế TNCN.

– Bảng thanh toán tiền thưởng.

– Các quyết định thôi việc, chấm dứt Hợp đồng

– Các hồ sơ, giấy tờ khác liên quan

V. Tài khoản sử dụng chính khi thực hiện công việc của kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương

Kết cấu tài khoản 334

Phát sinh bên Nợ: các khoản khấu trừ vào tiền lương, công của NLĐ ( trừ tiền tạm ứng, các khoản trích bảo hiểm, thuế TNCN), số tiền lương đã thanh toán.

Số dư bên Nợ: Tạm ứng trước lương cho nhân viên

Số dư bên Có: Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho CNV.

VI. Các công việc cần làm cuối tháng liên quan đến kế toán tổng hợp tiền lương

Bước 1: Hàng tháng kế toán phải lập bảng tính lương cho người lao động
Việp lập bảng lương cần căn cứ vào những giấy tờ sau:
– Hợp đồng lao động, quy chế tiền lương, các quyết định (nếu có) của giám đốc ban hành…
– Bảng chấm công do các bộ phận gửi về
– Bảng thống kê khối lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng… (nếu trả lương theo sản phẩm, doanh thu…)
Bước 2: Trình ký duyệt bảng lương
Bước 3: Căn cứ vào bảng lương đã duyệt, kế toán hạch toán các nghiệp vụ có liên quan

VII. Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương

1. Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản
Nợ TK 622: Nếu tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 623 (6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy
Nợ TK 627 (6271): Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
Nợ TK 641(6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642 (6421): Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng, ban quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng

2. Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

Nợ TK 431 (4311): Thưởng thi đua từ quĩ khen thưởng
Nợ TK622, 627, 641, 642… : Thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả

3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng Nợ TK 622, 627, 641, 642… Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK 338 (3382, 3383, 3384 theo tổng các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích lập.

4. Bảo hiểm xã hộị phải trả công nhân viên

– Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần bảo hiểm xã hội để trực tiếp chi tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 338(3383 )
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

– Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan bảo hiểm xã hội để trả cho công nhân viên và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ quan bảo hiểm xã hội; kế toán ghi sổ:

Nợ TK 138 (1388 )
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

5. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên: tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338) thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 141, 138…

6. Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên; kế toán ghi sổ theo định khoản:

– Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112

– Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, kế toán ghi:

+ Giá vốn của vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 632: giá vốn vật tư hàng hóa
Có TK 152, 153, 154, 155

+ Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

7. Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

Nợ TK 338(3382, 3383, 3384) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112

8. Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại cho doanh nghiệp; kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111, 112

9. Đến hết kỳ trả lương còn có công nhân chưa lĩnh lương; kế toán chuyển lương chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 (3388)

10. Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 111, 112
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác

11. Đối với những doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn định của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả. Mức trích được tính như sau:

– Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có Tk 335 – Chi phí phải trả– Thực tế khi trả lương nghỉ phép kế toán ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

VIII. Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TT200

 

Phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tự động hóa toàn bộ quy trình tính lương trong doanh nghiệp như:

– Có thể lập bảng chấm công trên phần mềm hay nhập khẩu kết quả chấm công tổng hợp của bộ phận nhân sự vào phần mềm để tính lương

– Cho phép tính lương theo thời gian, hệ số, hay theo mức lương thỏa thuận của doanh nghiệp, đặc biệt phần mềm còn tính được lương làm thêm giờ và làm đêm và tự động tính bảo hiểm, thuế TNCN tạm tính cho từng cán bộ.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ tài chính kế toán, giúp kế toán tiết kiệm thời gian và công sức. Để dùng thử miễn phí phần mềm kế toán MISA SME.NET mới nhất, kế toán vui lòng click xem tại đây:

dùng thử phần mềm kế toán misa
Đăng ký form nhận ngay demo phần mềm
kế toán MISA SME 15 ngày miễn phí
Bài viết này hữu ích chứ?
Không