Kiến thức Tài chính kế toán Cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành...

Cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

5457

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí là yếu tổ quan trọng và quyết định đến giá thành sản phẩm, mà giá thành ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Vì vậy, hiểu rõ về chi phí sản xuất kinh doanh, phân loại đúng các loại chi phí giúp doanh nghiệp có những biện pháp quản lý tốt hơn.

Đối với các doanh nghiệp hiện tại việc xác định được các loại giá thành sản phẩm trên thị trường kinh doanh là 1 điều vô cùng khó và mất nhiều thời gian.

Qua bài viết này, MISA sẽ giúp các bạn khái quát toàn bộ nội dung liên quan về phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm giúp bạn hiểu rõ hơn nhé:

I. Chi phí sản xuất kinh doanh là gì?

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm.

Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế.

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp.

Chi phí hoạt động chính và phụ

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như: bán hàng, quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp. Nhưng chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất kinh doanh, nó khác với chỉ tiêu – Đó là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì.

Chỉ tiêu là cơ sở để phát sinh chi phí, không có chỉ tiêu thì không có chi phí song giữa chúng lại có sự khác nhau về lượng và thời gian phát sinh. Biểu biện có những khoản chi tiêu kỳ này chưa được tính vào chi phí, có những khoản được tính vào chi phí kỳ này, từ đó giúp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán sản xuất của doanh nghiệp.

Như vậy thực chất chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất kinh doanh là gì

II. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích… trong từng doanh nghiệp sản xuất để phân loại thành các khoản chi phí hoạt động chính và phụ.

Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:

Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau:

– Chi phí nguyên vật liệu

– Chi phí nhân công

– Chi phí khấu hao TSCĐ

– Chi phí dịch vụ mua ngoài

– Chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm những nội dung chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí / ổng số, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương… Tuy nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX / Tổng chi phí của doanh nghiệp là bao nhiêu.

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng của chi phí

Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thnh sản phẩm dựa vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối tượng (không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào). Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

– Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.

– Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).

+ Chi phí nhân viên phân xưởng.

+ Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.

+ Chi phí bằng tiền khác

Ba khoản mục chi phí trên được tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi tính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.

Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ

– Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định.

– Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành.

Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng như xác định phương án đầu tư thích hợp.

Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ giữa đối tượng chịu chi phí

– Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tượng chụ chi phí.

– Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân bổ theo đối tượng nhất định.

Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý.

Nói chung việc phân loại chi phí theo tiêu thức nào là phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

III. Tài khoản loại 6 – Tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh

Các tài khoản kế toán loại 6 dùng để:

  • Phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
  • Phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư mua vào, trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bán ra;
  • Phản ánh chi phí tài chính;
  • Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.

Tài khoản loại 6 – Tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh có 10 tài khoản, chia thành 4 nhóm:

Nhóm Tài khoản 61 – có 1 tài khoản:

  • Tài khoản 611 – Mua hàng.

Nhóm Tài khoản 62 – có 4 tài khoản:

  • Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • Tài khoản 623 – Chi phí sự dụng máy thi công
  • Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

Nhóm Tài khoản 63 – có 3 tài khoản:

  • Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất
  • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.

Nhóm Tài khoản 64 – có 2 tài khoản:

  • Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
  • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tài khoản thuộc loại 6 khi hạch toán cần tôn trọng một số quy định như sau:

1. Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho, hoặc phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Khi doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào để áp dụng tại doanh nghiệp, thì phương pháp đó phải được áp dụng nhất quán ít nhất trong một niên độ kế toán.

2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ kế toán phải tiến hành kiểm kê để xác định giá trị thành phẩm, hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ. Trên cơ sở kết quả kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ, và trị giá vật tư, hàng hoá mua vào trong kỳ để xác định trị giá vật tư, hàng hoá xuất sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ.

3. Đối với các tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ như Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) thì ngoài việc hạch toán tổng hợp, còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, tổ, đội sản xuất, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ,…

Đối với những chi phí sản xuất, kinh doanh không có khả năng hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí như: Chi phí sản xuất chung, chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần, thì trước hết phải tập hợp các chi phí này vào tài khoản tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh đã tập hợp cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phù hợp.

IV. Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm, lao vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn thành theo toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất quy định tức là thành phẩm, hoặc hoàn thành một số giai đoạn công nghệ sản xuất nhất định tức là bán thành phẩm.

Cách Phân loại giá thành sản phẩm, Giá thành toàn bộ sản phẩm, Giá thành sản phẩm theo biến phí, Giá thành sản phẩm kế hoạch, Giá thành sản phẩm định mức, Giá thành sản phẩm thực tế.

V. Phân loại giá thành sản phẩm

Phân loại giá thành sản phẩm có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng.

Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành,giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

– Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tinh trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện.

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.

– Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí các định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.

Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

– Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tinh dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ.

Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành.

Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Cách Phân loại giá thành sản phẩm, Giá thành toàn bộ sản phẩm, Giá thành sản phẩm theo biến phí, Giá thành sản phẩm kế hoạch, Giá thành sản phẩm định mức, Giá thành sản phẩm thực tế.

Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại :

– Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng):

Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp.

Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất.

– Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ:

Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán,xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN

Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và giá thành như:

– Tự động tổng hợp chi phí phát sinh trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí; tự động phân bổ chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và tự động tính giá thành theo từng phương pháp tính giá thành.

– Tự động cập nhật giá thành tính được vào chứng từ nhập kho thành phẩm, tự động tính ra giá cho các thành phẩm khi xuất kho

– Tự động nghiệm thu các công trình vụ việc, đơn hàng, hợp đồng.

Để tìm hiểu thêm về phần mềm kế toán MISA SME.NET mới nhất, kế toán vui lòng click xem TẠI ĐÂY

Đăng ký form nhận ngay demo phần mềm
kế toán MISA SME 15 ngày miễn phí
Bài viết này hữu ích chứ?
Không