Kiến thức Tài chính kế toán Định giá bán sản phẩm hàng hoá theo chi phí nguyên vật...

Định giá bán sản phẩm hàng hoá theo chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công.

805
Đối với bất kỳ một cơ quan/ doanh nghiệp nào thì việc định giá sản phẩm luôn là yếu tố rất quan trọng quyết định nên sự thành công hay thất bại của việc cạnh tranh trên thương trường. Hiểu được điều đó bài viết này sẽ giúp anh/ chị xác định và định giá bán sản phẩm hàng hoá theo chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công.
 

 

I. Ý nghĩa của định giá bán sản phẩm

 
  • Tác động tới doanh thu, lợi nhuận.
  • Một phạm trù kinh tế có tính lịch sử.
  • Thước đo giá trị, ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu doanh nghiệp.

 

II. Vai trò của định giá bán sản phẩm

 
  • Quyết định tới doanh thu và lợi nhuận.
  • Định giá bán là nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị trong hoạt động kinh doanh vì sản xuất và tiêu thụ là 2 khâu quan trọng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo ra sự thành công của các nhà quản trị trên thương trường.
  • Giá bán sản phẩm là một trù kinh tế tổng hợp bởi nhiều yếu tố trong doanh nghiệp. Do vậy, định giá bán sản phẩm là dấu hiệu quan trọng nhất trên thương trường.
 
Định giá chi phí nguyên vật liệu trong giá bán, Định giá chi phí nhân công trong giá bán, Tính giá bán sản phẩm dịch vụ

 

III. Nguyên tắc của định giá bán sản phẩm

 
  • Phải bù đắp được các khoản chi phí (sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
  • Thu hồi vốn đầu tư cho các cổ đông.
  • Giá bán thường chia thành 2 bộ phận:
  • Chi phí nền: Bù đắp chi phí cơ bản.
  • Chi phí tăng thêm: Bù đắp chi phí khác và lợi nhuận.
 

IV. Định giá bán sản phẩm hàng hoá theo chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công

 
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp dịch vụ để xác định giá bán dịch vụ (dịch vụ sửa chữa, tư vấn pháp lý…).
* Giá bán dịch vụ gồm 2 bộ phận:
– Định giá chi phí nguyên vật liệu.
– Định giá chi phí nhân công.


1. Định giá chi phí nguyên vật liệu trong giá bán

 
Để xác định mức giá nguyên vật liệu trong giá bán người ta căn cứ vào 2 yếu tố sau:
 
  • Giá nguyên vật liệu ghi trên hoá đơn.
  • Phụ phí nguyên vật liệu tính thêm vào giá nguyên vật liệu trên hoá đơn.
Phần phụ phí nguyên vật liệu được tính bằng cách lấy giá ghi trên hoá đơn nhân với tỷ lệ hợp lý, đó là một tỷ lệ đảm bảo có đủ chi phí bù đắp các khoản chi phí về giấy tờ, văn phòng phẩm, chi phí phục vụ, chi phí lưu kho, lưu bãi… và mức lợi nhuận tính cho chi phí nguyên vật liệu đó.
Lợi nhuận mong muốn tính cho chi phí nguyên vật liệu.

Chi phí nguyên vật liệu = Giá nguyên vật liệu theo hóa đơn + Chi phí tăng thêm

Chi phí tăng thêm = Giá nguyên vật liệu theo hóa đơn x Tỷ lệ % tăng thêm

2. Định giá chi phí nhân công trong giá bán

 
Về nguyên tắc chi phí nhân công trong giá bán cũng được xác định tương tự như đối với nguyên vật liệu, bao gồm:
  • Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Phần phụ phí bù đắp chi phí khác.
  • Phần tính theo lợi nhuận mong muốn về chi phí nhân công.
  • Phần chi phí nhân công trong số sản phẩm dịch vụ bán được căn cứ vào số giờ công tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ và đơn giá chi phí nhân công trong giá bán.

3. Tính giá bán sản phẩm dịch vụ.

 

Giá bán sản phẩm dịch vụ = Giá chi phí nguyên vật liệu + Giá chi phí nhân công

Cách xác định giá bán này phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo đơn đặt hàng, khối lượng sản phẩm ít, mặt hàng sản phẩm nhiều.
 
Định giá chi phí nguyên vật liệu trong giá bán, Định giá chi phí nhân công trong giá bán, Tính giá bán sản phẩm dịch vụ

V. Để tính giá thành sản phẩm công nghiệp/ dịch vụ gồm các bước sau

 

Bước 1: Kế toán chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01-02-03-04, VAS-01 : Chuẩn mực chung; VAS-02: Chuẩn mực Hàng tồn kho; VAS-03: Chuẩn mực TSCĐ hữu hình; VAS-04: Chuẩn mực TSCĐ vô hình.
 
Lưu ý:
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn côn suất bình thường thì CPSX chung cố định được phân bổ hết cho mỗi đơn vị sản phẩm. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản không được phân bổ ghi nhận vào chi phí sản xuất trong kỳ.

Bước 2: Tổng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển giá thành

Tài khoản 154 phải được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc đối tượng tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí là :Phân xưởng sản xuất, Dây chuyền sản xuất, công đoạn sản xuất, hoặc dịch vụ, sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, dịch vụ, bán thành phẩm,.. cần tính giá thành.


Bước 3: Kiểm kê xác định sản phẩm dở dang

Có nhiều phương pháp xác định dở dang cuối kỳ, sau đây là 4 phương pháp phổ biến.
– Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
– Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
– Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.


Bước 4: Tính giá thành theo phương pháp định mức – tỷ lệ

Bản chất tính giá thành: Giá thành sản phẩm hoặc giá thành dịch vụ là tiền hao phí về lao động, nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung mà doanh nghiệp đã chi ra được tính cho số lượng sản phẩm (hoặc dịch vụ) đã hoàn thành ở một kỳ kinh doanh nhất định.

Tổng giá thành sản phẩm = Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ – Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Phương pháp tính giá thành định mức – tỷ lệ:
 
  • Phương pháp đơn giản: Áp dụng cho DN quy trình khép kín, từ nguyên vật liệu vào sản xuất cho tới khi thành phẩm cho ra sản 1 sản phẩm, hoặc toàn bộ nguyên liệu đưa vào ta phân biệt được ngay từ khi đưa vào là nguyên liệu đó, số lượng bao nhiều, dùng để sản xuất sản phẩm nào.
  • Phương pháp hệ số: Áp dụng cho DN sản xuất trong 1 quy trình cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau về kích thước (sản xuất gỗ, nhựa, cao xu, giầy dép, may mặc..)
  • Phương pháp phân bước: Áp dụng cho DN có quy trình sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất qua nhiều giai đoạn. Như sản xuất xi măng, dệt, cơ khí…. Mỗi giai đoạn ta phải tính giá thành và áp dụng các phương pháp đơn giản, hệ số, tỷ lệ, định mức.. để tính.

Bước 5: Tính giá thành trên MISA

Phần mềm kế toán MISA SME.NET cho phép kế toán, lãnh đạo doanh nghiệp xem được báo cáo doanh thu theo mặt hàng, nhóm hàng hóa dịch vụ, doanh thu theo từng thị trường để giúp KH phân tích chính xác mặt hàng nào bán chạy, thị trường nào doanh thu đang kém để có những chính sách giá, chính sách khuyến mãi hoặc marketing phù hợp.

Để tìm hiểu thêm về phần mềm kế toán MISA SME.NET, anh chị kế toán vui lòng click xem thêm:

 
Phần mềm kế toán MISA SME – 27 năm số 1 Việt Nam
Hội thảo trực tuyến: Duy trì hiệu quả hoạt động kế toán khi làm việc từ xa
Đăng ký form nhận ngay demo phần mềm
kế toán MISA SME 15 ngày miễn phí