Thành lập doanh nghiệp Công ty cổ phần Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần mới...

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần mới nhất 2026 & Cách lập

3

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần là tài liệu bắt buộc trong bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần. Danh sách này phải có thông tin chi tiết về cá nhân, tổ chức góp vốn đầu tiên, đảm bảo tối thiểu 3 người. Trong bài viết này, phần mềm kế toán MISA SME sẽ cung cấp mẫu chuẩn mới nhất và hướng dẫn cách hoàn thiện hồ sơ chi tiết.

1. Cổ đông sáng lập là gì? Điều kiện để trở thành cổ đông sáng lập

Trước khi đặt bút kê khai, bạn cần nắm rõ các tiêu chuẩn pháp lý đối với nhóm nhân sự chủ chốt này:

  • Cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp.
  • Số lượng: Theo quy định, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập. Luật không giới hạn số lượng tối đa cho nhóm này.
  • Tỷ lệ sở hữu: Một điều kiện quan trọng là các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Điều kiện để trở thành cổ đông sáng lập công ty cổ phần
Điều kiện để trở thành cổ đông sáng lập công ty cổ phần

2. Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần mới nhất

Hiện nay, mẫu danh sách này được quy định tại mẫu số 7 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

[Tải mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần file Word tại đây]

3. Hướng dẫn chi tiết cách kê khai thông tin trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Đối với Cổ đông sáng lập là cá nhân (Mục I):

Cột số 5 (Loại giấy tờ pháp lý) Kê khai loại giấy tờ như CCCD, Hộ chiếu. Đặc biệt lưu ý: Nếu bạn kê khai Số định danh cá nhân tại cột này, bạn sẽ được miễn kê khai thông tin tại cột số 6 (Ngày cấp) và cột số 7 (Cơ quan cấp).
Cột số 9 & 10 (Tổng số cổ phần) Ghi tổng số lượng cổ phần và tổng giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ (và ngoại tệ tương đương nếu có).
Cột số 12 đến 15 (Loại cổ phần) Phân định rõ số lượng và giá trị vốn góp vào các ô tương ứng như Cổ phần phổ thông hoặc các loại cổ phần ưu đãi khác.
Cột số 16 (Loại tài sản góp vốn) Đây là mục cần liệt kê cực kỳ chi tiết. Tài sản có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng, quyền sử dụng đất, hay bí quyết kỹ thuật. Bạn phải nêu rõ: tên loại tài sản, số lượng, giá trị còn lại và thời điểm góp vốn của từng loại.
Cột số 17 (Thời hạn góp vốn) Chỉ kê khai khi đăng ký thành lập doanh nghiệp mới. Đây là thời hạn cổ đông dự kiến hoàn thành việc góp vốn (không quá 90 ngày). Các trường hợp thay đổi khác không cần điền cột này.
Cột số 18 (Chữ ký) Cổ đông sáng lập ký và ghi rõ họ tên trực tiếp. (Miễn chữ ký nếu thay đổi theo quyết định của Tòa án/Trọng tài)

Đối với Cổ đông sáng lập là tổ chức (Mục II):

  • Thông tin tổ chức: Kê khai tương tự như cá nhân về phần vốn góp và tài sản (Cột số 6, 7, 8 tương đương chỉ tiêu của cá nhân).
  • Thông tin người đại diện (Phần 2 của Mục II):
    • Cột số 6 (Giấy tờ pháp lý): Tương tự, nếu đã điền Số định danh cá nhân thì không cần kê khai cột 7 và 8.
    • Cột số 10 & 11 (Vốn ủy quyền): Ghi tổng giá trị vốn được đại diện và tỷ lệ % trên tổng vốn góp của cổ đông tổ chức đó.
    • Cột số 13 (Chữ ký): Người đại diện theo ủy quyền ký trực tiếp vào đây

Phần xác nhận cuối văn bản (Chỉ tiêu 13)

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp, ghi rõ họ tên.
  • Trường hợp đặc biệt như chuyển đổi loại hình kèm thay đổi người đại diện thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi sẽ ký.

4. Quy định về chuyển nhượng và thay đổi danh sách cổ đông sáng lập

Quyền chuyển nhượng của cổ đông sáng lập có những ràng buộc đặc biệt để đảm bảo sự ổn định của công ty trong giai đoạn đầu:

  • Hạn chế trong 03 năm đầu: Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác.
  • Chuyển nhượng cho người ngoài: Nếu muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập, bạn phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
  • Sau 03 năm: Mọi hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ.

5. Những lỗi thường gặp khiến danh sách bị từ chối

Dựa trên kinh nghiệm thực tế, dưới đây là các lỗi khiến Phòng Đăng ký kinh doanh trả hồ sơ:

  • Thiếu chữ ký: Quên chữ ký của một cổ đông sáng lập hoặc người đại diện pháp luật.
  • Tỷ lệ không đủ: Tổng số cổ phần các cổ đông sáng lập đăng ký mua cộng lại thấp hơn 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.
  • Sai lệch thông tin: Số CCCD hoặc địa chỉ không trùng khớp tuyệt đối với bản sao công chứng đính kèm trong hồ sơ.
  • Lỗi đánh máy: Nhầm lẫn giữa “Địa chỉ thường trú” và “Địa chỉ liên lạc”.

6. Giải đáp thắc mắc về danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Hỏi: Cổ đông phổ thông không phải cổ đông sáng lập có cần ghi vào danh sách này không?

Trả lời: Không. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần chỉ dành riêng để kê khai các cổ đông sáng lập tham gia ngay từ thời điểm thành lập.

Hỏi: Có thể tra cứu danh sách cổ đông sáng lập ở đâu?

Trả lời: Bạn hoàn toàn có thể tìm thấy thông tin này công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hỏi: Nếu cổ đông không góp đủ vốn trong 90 ngày thì sao?

Trả lời: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn, công ty phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ và thay đổi thông tin cổ đông tương ứng với số vốn thực góp.

Lời kết

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hoàn thiện Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo đúng tinh thần của Thông tư 68/2025/TT-BTC. Việc chỉn chu trong từng con số, chỉ tiêu không chỉ giúp hồ sơ “về đích” nhanh chóng mà còn là nền tảng pháp lý vững chắc cho sự phát triển của công ty sau này.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không