Để thành lập công ty dịch vụ kế toán, ta cần đăng ký thành lập doanh nghiệp với các loại hình cho phép, đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Ngoài ra còn đáp ứng các điều kiện về năng lực nhân sự trong công ty. Sau đây hãy cùng MISA SME tìm hiểu và giải đáp chi tiết:
1. Có thể mở công ty dịch vụ kế toán theo loại hình doanh nghiệp nào?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật kế toán số 88/2015/QH13, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán có thể được thành lập theo các loại hình sau đây:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân.
Như vậy, bạn không thể mở công ty dịch vụ kế toán theo loại hình công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
2. Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ kế toán
Để thành lập công ty dịch vụ kế toán ta sẽ sử dụng mã ngành 6920, thuộc nhóm 692 (Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế) và ngành 69 (Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán). Dưới đây là mã ngành nghề liên quan đến kế toán, kiểm toán:
| Mã ngành | Tên ngành | Chi tiết |
| 6920 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế | Nhóm này gồm:
– Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá nhân; – Các hoạt động kế toán như kế toán tài chính, kế toán tiền lương…; – Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản tài chính; – Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác của chúng; – Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp; – Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế; – Hoạt động dịch vụ tính thuế, phí và thuế quan. Nhóm này cũng gồm: Hoạt động lập hóa đơn. Loại trừ: – Cung cấp phần mềm kế toán được phân vào nhóm 621 (Lập trình máy tính); – Hoạt động chế biến dữ liệu và lập bảng được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan); – Tư vấn quản lý như thiết kế hệ thống kiểm toán, chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển quỹ được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác); – Thu thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng). |
| 69201 | Hoạt động liên quan đến kế toán | Nhóm này gồm:
– Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá nhân; – Các hoạt động kế toán như kế toán tài chính, kế toán tiền lương…; – Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp. Nhóm này cũng gồm: Hoạt động lập hóa đơn. |
| 69202 | Hoạt động liên quan đến kiểm toán | Nhóm này gồm:
– Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản tài chính; – Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác của chúng. |
| 69203 | Hoạt động liên quan đến tư vấn về thuế | Nhóm này gồm:
– Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế; – Hoạt động dịch vụ tính thuế, phí và thuế quan. |
| 69209 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế khác | Nhóm này gồm: Các hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế khác còn lại chưa được phân vào đâu. |
2. Điều kiện để thành lập công ty dịch vụ kế toán
Để đủ điều kiện thành lập công ty dịch vụ kế toán, ta cần đáp ứng được cả điều kiện để mở công ty dịch vụ kế toán và điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán:
2.1. Điều kiện mở công ty dịch vụ kế toán
Để mở công ty dịch vụ kế toán, ta cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Loại hình doanh nghiệp: Là một trong 3 loại hình doanh nghiệp có thể thành lập.
- Chứng chỉ kế toán viên: Công ty dịch vụ kế toán phải có ít nhất 2 nhân viên có chứng chỉ hành nghề kế toán viên. Kế toán viên phải đáp ứng đủ các điều kiện như: trên 18 tuổi và đủ năng lực hành vi dân sự, có kinh nghiệm thực tế về kế toán, kiểm toán, tài chính; có tham gia các chương trình đào tạo cập nhật kiến thức.
- Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán: Kế toán viên đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 59 có thể thực hiện đăng ký hành nghề và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán: Công ty dịch vụ kế toán chỉ được bắt đầu hoạt động kinh doanh khi đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Kế toán và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán.
2.2. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được quy định cụ thể tương ứng với từng hình thức tổ chức kinh doanh như sau:
| Loại hình doanh nghiệp | Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán |
| Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
|
| Công ty hợp danh |
|
| Doanh nghiệp tư nhân |
|
3. Hồ sơ và thủ tục thành lập công ty dịch vụ kế toán
Để thành lập công ty dịch vụ kế toán, bạn cần thực hiện theo quy trình gồm 02 giai đoạn: (1) Đăng ký thành lập doanh nghiệp và (2) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
Dưới đây là chi tiết hồ sơ và thủ tục cho từng giai đoạn căn cứ theo các văn bản pháp luật:
Giai đoạn 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán chỉ được thành lập dưới 3 loại hình: Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty hợp danh, hoặc Doanh nghiệp tư nhân (theo khoản 1 Điều 59 Luật Kế toán số 88/2015/QH13).
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:
- Đối với Doanh nghiệp tư nhân:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
- (Căn cứ: Điều 19 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Đối với Công ty hợp danh:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
- (Căn cứ: khoản 7 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi khoản 3 Điều 20 Luật Doanh nghiệp và khoản 2 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có). (Căn cứ: khoản 8 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi khoản 3 Điều 21 Luật Doanh nghiệp và khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Lưu ý: Trường hợp các cá nhân liên quan (chủ doanh nghiệp, thành viên, người đại diện…) kê khai số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không cần bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này (theo các khoản 1, 2, 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp:
- Nơi nộp hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (theo khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 31 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Phương thức nộp: Có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc qua mạng thông tin điện tử (theo khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc từ chối cấp, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do (theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14).
Giai đoạn 2: Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn phải tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính.
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận:
Căn cứ Điều 61 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
- Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
- Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Căn cứ Điều 62 và Điều 64 Luật Kế toán số 88/2015/QH13:
- Thời hạn cấp: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Yêu cầu giải trình: Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu doanh nghiệp giải trình. Lúc này, thời hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.
- Nộp phí: Doanh nghiệp phải nộp phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
Tạm kết:
Trên đây là tổng hợp về điều kiện và thủ tục thành lập công ty dịch vụ kế toán. Mong rằng với giải đáp chi tiết bạn đã nắm rõ được các loại hình doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ kế toán và đặc biệt là hiểu rõ các điều kiện để có thể thành lập công ty theo quy định hiện hành.









0904 885 833
https://sme.misa.vn/