Để thành lập công ty truyền thông ta cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ gì? Thủ tục thực hiện như thế nào? Mất lệ phí hay chi phí gì không? Cùng MISA SME khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây:
1. Mã ngành nghề kinh doanh với công ty truyền thông
Căn cứ theo Phụ lục I (Danh mục ngành kinh tế Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, dưới đây là bảng các mã ngành nghề phổ biến thường được đăng ký cho một công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo, sản xuất và phân phối nội dung:
| Mã ngành (Cấp 5) | Tên ngành nghề kinh doanh | Nhóm hoạt động chính |
| 73100 | Quảng cáo | Quảng cáo, nghiên cứu thị trường và quan hệ công chúng |
| 73200 | Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận | Quảng cáo, nghiên cứu thị trường và quan hệ công chúng |
| 73300 | Hoạt động quan hệ công chúng | Quảng cáo, nghiên cứu thị trường và quan hệ công chúng |
| 59111 | Hoạt động sản xuất phim điện ảnh | Sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
| 59112 | Hoạt động sản xuất video | Sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
| 59113 | Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình | Sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
| 59120 | Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình | Sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
| 59130 | Hoạt động phát hành phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình | Sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
| 59200 | Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc | Sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình |
| 60100 | Hoạt động phát thanh và phân phối âm thanh | Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn |
| 60201 | Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình | Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn |
| 60202 | Hoạt động phát sóng truyền hình | Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn |
| 60203 | Hoạt động phân phối video | Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn |
| 60310 | Hoạt động thông tấn | Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn |
| 60390 | Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác | Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn |
| 58120 | Xuất bản báo | Hoạt động xuất bản |
| 58130 | Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ | Hoạt động xuất bản |
| 82300 | Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (tổ chức sự kiện) | Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và hỗ trợ kinh doanh |
Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đáp ứng điều kiện kinh doanh được quy định rõ thành hai nhóm:
- Nhóm ngành nghề không có điều kiện: Doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020. Đối với các ngành này, công ty truyền thông chỉ cần đăng ký mã ngành và hoạt động bình thường sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Nhóm ngành nghề có điều kiện: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020.
=> Như vậy, nếu ta thành lập công ty truyền thông với các ngành có yêu cầu điều kiện thì ta sẽ phải xin giấy phép con cho các mảng như: Phát thanh, truyền hình (mã 60100, 6020), Xuất bản báo chí (mã 58120, 58130), hay Thiết lập mạng xã hội (mã 60390).
2. Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty truyền thông
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp được lựa chọn để thành lập công ty truyền thông (Công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hay công ty hợp danh) mà hồ sơ và thủ tục thành lập công ty sẽ có sự khác biệt:
2.1. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty truyền thông
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký. Dưới đây là thành phần hồ sơ chi tiết đối với từng loại hình:
| Loại hình thành lập | Hồ sợ thành lập công ty truyền thông |
| Công ty trách nhiệm hữu hạn |
|
| Công ty cổ phần |
|
| Doanh nghiệp tư nhân |
|
| Công ty hợp danh |
|
2.2. Trình tự và thủ tục thành lập công ty truyền thông
Bước 1: Nộp hồ sơ và lệ phí
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
- Đăng ký qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Người nộp hồ sơ đồng thời phải tiến hành nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ.
Bước 2: Cơ quan chức năng tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp.
Các thông tin đăng ký của doanh nghiệp sẽ được truyền tự động sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp và trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.
Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký:
- Nếu hồ sơ hợp lệ: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận này (ngoại trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc trường hợp doanh nghiệp tự đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày cấp).
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ thông báo bằng văn bản toàn bộ nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có 60 ngày để sửa đổi, bổ sung hồ sơ kể từ ngày ra thông báo; qua thời hạn này nếu không nộp lại hồ sơ sửa đổi thì hồ sơ đăng ký ban đầu không còn giá trị và sẽ bị hủy trên hệ thống.
Nếu từ chối đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Điều kiện kinh doanh một số ngành nghề truyền thông có điều kiện
| Ngành nghề kinh doanh truyền thông có điều kiện | Điều kiện |
| Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet | Điều kiện đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động:
|
| Điều kiện Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội | Để kinh doanh dịch vụ mạng xã hội cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về:
Các quy định chi tiết về điều kiện cụ thể tại:
|
| Điều kiện Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền | Để có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải đáp ứng các điều kiện về:
Các điều kiện chi tiết được quy định tại các văn bản pháp luật sau:
|
Tạm kết:
Trên đây là những hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, quy trình và thủ tục thành lập công ty truyền thông. Mong rằng với hướng dẫn chi tiết dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành sẽ giúp đỡ bạn nhiều trong quá trình thành lập công ty truyền thông.









0904 885 833
https://sme.misa.vn/