Thành lập doanh nghiệp Loại hình khác Luật doanh nghiệp tư nhân mới nhất: Quy định, thuế và lưu...

Luật doanh nghiệp tư nhân mới nhất: Quy định, thuế và lưu ý quan trọng

1

Doanh nghiệp tư nhân là mô hình kinh doanh phổ biến, phù hợp với cá nhân muốn tự chủ hoạt động. Tuy nhiên, để vận hành đúng quy định và hạn chế rủi ro, việc hiểu rõ luật doanh nghiệp tư nhân là rất cần thiết, đặc biệt về trách nhiệm tài sản, vốn và nghĩa vụ thuế.

Trong bài viết này của phần mềm kế toán MISA SME, chúng tôi sẽ tổng hợp các quy định quan trọng về luật doanh nghiệp tư nhân một cách dễ hiểu. Nếu bạn cần tư vấn thành lập hoặc dịch vụ kế toán, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh chóng.

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14), doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Pháp luật quy định doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, đồng thời không được là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân cũng không được góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp trong các loại hình doanh nghiệp khác.

Về bản chất, doanh nghiệp tư nhân có điểm tương đồng với công ty TNHH một thành viên khi đều do một cá nhân làm chủ. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình, thay vì trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp như công ty TNHH.

Liên quan đến quy định không được phát hành chứng khoán, theo Luật Chứng khoán 2019 (số 54/2019/QH14), chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng khoán phái sinh và các loại khác theo quy định của Chính phủ. Vì vậy, doanh nghiệp tư nhân không được huy động vốn thông qua các hình thức này.

2. Quy định về doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2020 (chi tiết từng điều)

Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 190. Quản lý doanh nghiệp tư nhân

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 191. Cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.

Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.

2. Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.

4. Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.

Điều 193. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

3. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.

5. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.

3. Một số câu hỏi liên quan đến doanh nghiệp tư nhân

Câu hỏi: Có được chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang loại hình khác không?

Trả lời: Có. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi sang công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Chủ doanh nghiệp cần cam kết chịu trách nhiệm với toàn bộ các khoản nợ, có thỏa thuận với các bên liên quan về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện này, việc chuyển đổi hoàn toàn được phép thực hiện.

Câu hỏi: Sau khi chuyển đổi, chủ doanh nghiệp tư nhân có phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ không?

Trả lời: Có. Dù đã chuyển đổi sang loại hình khác, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ phát sinh trước thời điểm chuyển đổi.

Quy định này nhằm đảm bảo nghĩa vụ tài chính được thực hiện đầy đủ, tránh việc chuyển đổi để né tránh trách nhiệm đối với các khoản nợ trước đó.

Có thể thấy, luật doanh nghiệp tư nhân đã quy định rõ về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động. Do đặc thù chịu trách nhiệm vô hạn, việc tuân thủ đúng quy định pháp luật và quản lý tốt kế toán, thuế là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không