Ngày 05/03/2026, Chính phủ ban hành nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và có hiệu lực kế từ ngày 05/03. Trong nghị định này chỉ rõ về cách xác định các loại thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Theo nghị định này, ta cũng xác định rõ được cách xác định doanh thu tính thuế, chi phí được loại trừ và không loại trừ khi tính thuế. Ngoài ra, nghị định 68 cũng chỉ rõ về cách kê khai với từng nhóm đối tượng hộ kinh doanh.
>>Tải toàn văn nội dung Nghị định 68/2026/NĐ-CP<<
1. Cách tính thuế và kê khai thuế hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Theo Nghị định 68 về thuế hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh sẽ được phân loại thành 4 nhóm với cách tính thuế và thực hiện kê khai thuế khác nhau. Cụ thể như sau:
| Phân nhóm Doanh thu năm | Cách tính thuế GTGT | Cách tính thuế TNCN | Cách kê khai thuế |
| Nhóm 1: Từ 500 triệu đồng trở xuống | Không chịu thuế GTGT. | Không phải nộp thuế TNCN. |
Không phải kê khai định kỳ. Chỉ cần gửi thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. |
| Nhóm 2: Trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng |
Tỷ lệ % x Doanh thu. (Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu). |
Hộ kinh doanh có 2 lựa chọn: 1. Mặc định: Thuế suất x Doanh thu tính thuế. 2. Tự nguyện: (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất. Nếu chọn cách này phải áp dụng ổn định 02 năm liên tục. Lưu ý: Được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế nếu kinh doanh nhiều ngành nghề/địa điểm (theo phương án có lợi nhất). |
Khai theo Quý: – Thuế GTGT: Khai theo Quý. – Thuế TNCN (nếu nộp theo % doanh thu): Khai theo Quý cùng thời hạn với thuế GTGT. – Thuế TNCN (nếu nộp theo Thu nhập tính thuế): Khai tạm nộp theo Quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và phải khai Quyết toán thuế TNCN theo năm. |
| Nhóm 3: Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % x Doanh thu. |
Bắt buộc: (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất. Lưu ý: Được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế nếu kinh doanh nhiều ngành nghề/địa điểm (theo phương án có lợi nhất). |
Khai theo Quý & Quyết toán Năm: – Thuế GTGT: Khai theo Quý. – Thuế TNCN: Khai tạm nộp theo Quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Khai Quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất ngày 31/03 năm tiếp theo). |
| Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồng | Tỷ lệ % x Doanh thu. |
Bắt buộc: (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất. Lưu ý: Được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế nếu kinh doanh nhiều ngành nghề/địa điểm (theo phương án có lợi nhất). |
Khai theo Tháng & Quyết toán Năm: – Thuế GTGT: Khai theo Tháng. – Thuế TNCN: Khai tạm nộp theo Tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Khai Quyết toán thuế TNCN theo năm. |
2. Quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử với hộ kinh doanh theo Nghị định 68
Theo khoản 5, Điều 8 quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn thì việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh như sau:
- a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
- b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
3. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh
Một trong những nội dụng cực kỳ quan trọng để xác định mức thuế thu nhập hộ kinh doanh phải đóng là xác định được các khoản chi phí được trừ và không được trừ. Tại nghị định 68/2026/NĐ-CP, nội dung này được hướng dẫn tại Điều 6, cụ thể như sau:
- 1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
- e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
- a) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- b) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- d) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- đ) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- e) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- g) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
4. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền và trách nhiệm sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Có thể thấy, Nghị định 68/2026/NĐ-CP tạo ra một hàng rào bảo vệ vững chắc cho các hộ kinh doanh nhỏ (miễn thuế dưới 500 triệu), nhưng lại đòi hỏi sự chuyên nghiệp hóa, số hóa và minh bạch sổ sách đối với các hộ có doanh thu lớn.








0904 885 833
https://sme.misa.vn/