Nhiều chủ cơ sở vẫn chưa rõ hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh gồm những gì và khi nào phải thực hiện theo quy định. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ giúp cơ sở kinh doanh hợp pháp và giảm rủi ro cháy nổ. Nếu bạn đang cần tìm hiểu chi tiết về hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh và thủ tục thực hiện, hãy tiếp tục đọc bài viết dưới đây của phần mềm quản lý kế toán MISA SME.
1. Danh mục các cơ sở phải thực hiện phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh
Từ ngày 10/01/2021, khi Nghị định 136/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đã được bãi bỏ. Thay vào đó, các cơ sở kinh doanh thuộc diện quản lý chỉ cần thông báo với cơ quan Công an quản lý về việc đã bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Theo Phụ lục I – Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, các nhóm cơ sở sau đây phải thực hiện quản lý và chuẩn bị hồ sơ PCCC:
- Cơ quan hành chính, tổ chức nhà nước: trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước các cấp.
- Công trình nhà ở tập trung: chung cư, nhà tập thể, ký túc xá, nhà ở kết hợp nhiều chức năng.
- Cơ sở giáo dục: nhà trẻ, trường mầm non, tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học, trung tâm đào tạo nghề và các cơ sở giáo dục khác.
- Cơ sở y tế: bệnh viện, phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa, trung tâm phục hồi chức năng, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh.
- Cơ sở văn hóa, giải trí: nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc, trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, karaoke, vũ trường, quán bar, thẩm mỹ viện, cơ sở massage, khu vui chơi giải trí.
- Cơ sở thương mại – dịch vụ: chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bách hóa, nhà hàng và quán ăn.
- Cơ sở lưu trú: khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, nhà trọ và các loại hình lưu trú du lịch khác.
- Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội.
- Công trình văn hóa và tôn giáo: bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày, cơ sở tôn giáo.
- Cơ sở thông tin – viễn thông: bưu điện, trung tâm truyền thanh, truyền hình, cơ sở viễn thông, trung tâm dữ liệu.
- Cơ sở thể thao: sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn.
- Công trình giao thông và dịch vụ vận tải: sân bay, bến cảng, bến xe, ga tàu, trạm dừng nghỉ, cơ sở đăng kiểm phương tiện, cửa hàng sửa chữa ô tô – xe máy.
- Gara ô tô và bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Hầm đường bộ hoặc hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.
- Cơ sở liên quan đến vật liệu nổ hoặc vũ khí: kho chứa, cơ sở sản xuất, bảo quản hoặc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
- Cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm dầu khí: kho chứa, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt.
- Cơ sở công nghiệp có nguy cơ cháy nổ thuộc các nhóm nguy hiểm A, B, C, D, E.
- Nhà máy điện và trạm biến áp từ 110kV trở lên.
- Kho chứa, bãi chứa hàng hóa hoặc vật liệu dễ cháy có diện tích từ 500 m² trở lên.
- Các cơ sở khác có hệ thống cấp khí đốt trung tâm với tổng lượng khí sử dụng từ 70 kg trở lên.
- Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng dễ cháy hoặc hàng hóa chứa trong bao bì dễ cháy của hộ gia đình.
Tuy nhiên, trên thực tế không phải mọi hộ kinh doanh đều bắt buộc phải lập hồ sơ phòng cháy chữa cháy. Một số mô hình kinh doanh nhỏ như salon tóc, tiệm may, dịch vụ làm việc tại nhà hoặc giao hàng thường không thuộc diện quản lý chặt về PCCC. Dù vậy, các cơ sở này vẫn cần đảm bảo an toàn phòng cháy cơ bản và nắm được cách xử lý khi xảy ra sự cố cháy nổ.

Ngược lại, các hộ kinh doanh nhà hàng, cửa hàng tạp hóa, siêu thị mini, nhà nghỉ, karaoke… thuộc danh mục quản lý nêu trên phải thực hiện thông báo đảm bảo điều kiện phòng cháy chữa cháy với cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
2. Điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, hộ kinh doanh khi hoạt động phải đáp ứng các điều kiện về phòng cháy chữa cháy (PCCC) nhằm bảo đảm an toàn cho người và tài sản. Cụ thể gồm các yêu cầu sau:
- Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ và biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy và thoát nạn được bố trí phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn PCCC hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Có lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở phù hợp với loại hình hoạt động của hộ kinh doanh. Lực lượng này cần được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và sẵn sàng xử lý khi xảy ra sự cố cháy nổ theo quy định (trừ một số trường hợp đặc biệt như trạm biến áp vận hành tự động).
- Xây dựng phương án chữa cháy và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện và các thiết bị sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt phải được lắp đặt và sử dụng bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành hoặc theo quy định của Bộ Công an.
- Trang bị đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác chữa cháy, bao gồm: hệ thống giao thông, nguồn cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy; hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn; cùng các phương tiện PCCC và thiết bị cứu nạn cứu hộ bảo đảm số lượng và chất lượng theo quy định.
- Đối với các công trình thuộc danh mục phải thẩm duyệt thiết kế PCCC, cơ sở cần có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy do cơ quan Cảnh sát PCCC cấp, theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP (trừ một số trường hợp đặc thù trong lĩnh vực quốc phòng).

3. Hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh gồm những gì?
Hồ sơ phòng cháy chữa cháy (PCCC) đối với hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định của cơ quan chức năng. Cụ thể, bộ hồ sơ PCCC hộ kinh doanh thường bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn thông báo đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ sở kinh doanh.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy (nếu thuộc diện phải thẩm duyệt).
- Văn bản nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở mới xây dựng hoặc cải tạo.
- Biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy của cơ sở (bản sao có chứng thực).
- Danh mục thống kê các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy và phương tiện cứu nạn cứu hộ đã được trang bị tại cơ sở.
- Phương án chữa cháy của hộ kinh doanh theo mẫu quy định.
- Quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở của hộ kinh doanh.
- Danh sách các cá nhân đã được tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh tiến hành nộp hồ sơ tại Cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thuộc Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở hoạt động.
Hồ sơ phòng cháy chữa cháy thường được xử lý trong khoảng thời gian 20 đến 30 ngày kể từ ngày làm việc khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Thủ tục lập hồ sơ phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh
Hồ sơ phòng cháy chữa cháy (PCCC) đối với hộ kinh doanh cá thể được quy định theo các điều kiện và trình tự cụ thể nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy cho cơ sở kinh doanh. Quy trình thực hiện thường gồm các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ có đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết như ở mục trên
- Bước 2: Nộp hồ sơ theo quy định tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu ủy quyền cho người khác thực hiện cần mang theo văn bản ủy quyền hợp lệ
- Bước 3: Cơ quan kiểm tra và tiếp nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không hợp lệ sẽ tiến hành yêu cầu bổ sung chỉnh sửa.
- Bước 4: Hộ kinh doanh nhận kết quả là giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định của hộ kinh doanh cấp
Lưu ý thêm:
- Đối với một số dự án hoặc công trình đặc thù, chủ đầu tư cần xin văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng trước khi tiến hành thiết kế công trình.
- Hồ sơ thẩm duyệt PCCC phải được chuẩn bị thành hai bộ theo quy định của pháp luật.

5. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động phòng cháy chữa cháy
Theo Điều 13 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi năm 2013, pháp luật quy định rõ các hành vi bị cấm trong hoạt động phòng cháy chữa cháy nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và trật tự xã hội. Cụ thể gồm:
- Cố ý gây cháy, nổ làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người; gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân hoặc gây tác động tiêu cực đến môi trường, an ninh và trật tự xã hội.
- Cản trở hoạt động phòng cháy chữa cháy hoặc chống đối người đang thực hiện nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy.
- Lợi dụng hoạt động phòng cháy chữa cháy để xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác hoặc chiếm đoạt, xâm hại tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
- Báo cháy giả, không thông báo khi phát hiện cháy dù có điều kiện báo cháy hoặc cố tình trì hoãn việc báo cháy.
- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép các chất có nguy cơ cháy, nổ.
- Thi công các công trình có nguy cơ cháy nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại khi chưa được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy; hoặc đưa công trình vào sử dụng khi chưa đảm bảo điều kiện an toàn PCCC theo quy định.
- Chiếm đoạt, phá hoại, làm hư hỏng hoặc tự ý di chuyển, thay đổi vị trí các thiết bị, phương tiện PCCC, biển báo, biển chỉ dẫn; đồng thời cản trở lối thoát nạn tại các công trình, cơ sở.
- Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh giúp cơ sở tuân thủ quy định và đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động. Nắm rõ thủ tục và điều kiện PCCC sẽ giúp hộ kinh doanh hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, tránh vi phạm và kinh doanh ổn định hơn.

0904 885 833
https://sme.misa.vn/