Kiến thức Tài chính kế toán Hướng dẫn hạch toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng theo 2...

Hướng dẫn hạch toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng theo 2 phương pháp thường dùng

2421
Ngoài những nghiệp vụ của kế toán thương mại dịch vụ, kế toán nhà hàng, khách sạn còn có những đặc thù và những bút toán riêng đúng theo lĩnh vực như: tính giá thành các món ăn, giá phòng,.. và giá thành dịch vụ. Thông qua 2 phương pháp hạch toán chủ yếu: kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên. Trong bài chia sẻ này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết về 2 phương pháp hạch toán nhà hàng trên.
 

1. Phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ

 

a. Hạch toán 611

– Kết chuyển trị giá NVL, CCDC tồn kho vào đầu kỳ kế toán (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:
  • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111 – Mua NVL)
  • Có TK 152 – NVL
  • Có TK 153 – CCDC
– Khi mua NVL, CCDC, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc NVL, CCDC mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi:
  • Nợ TK 611 – Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311).
– Trị giá thực tế NVL, CCDC xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,…
  • Có TK 611 – Mua hàng (6111)

– Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, Kế toán phải xác định trị giá thực tế NVL tồn kho vào cuối kỳ kế toán và trị giá thực tế NVL, CCDC xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.

Kết chuyển trị giá thực tế NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:
  • Nợ TK 152 – NVL
  • Nợ TK 153 – CCDC
  • Có TK 611 – Mua hàng (6111)
hạch toán lĩnh vực nhà hàng
 

b. Hạch toán 631

– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ kế toán vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”, ghi:
  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
– Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK giá thành sản xuất vào cuối kỳ kế toán, ghi:
  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
  • Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
– Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất vào cuối kỳ kế toán, ghi:
  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
  • Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
– Tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành sản xuất theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…vào cuối kỳ kế toán, ghi:
  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ)
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
– Tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ kế toán, ghi:
  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Có TK 631 – Giá thành sản xuất
– Giá thành dịch vụ hoàn thành, ghi:
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 631 – Giá thành sản xuất
Sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
  • Nợ TK 641, 642
  • Có TK 631
 
hạc toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng cần chú ý gì
 

2. Phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên

 

a) Tập hợp chi phí 621

– Căn cứ vào hóa đơn mua vào, Kế toán thực hiện công việc tính toán 152, 156 và hạch toán:
  • Nợ 152, 156
  • Nợ 133
  • Có 331,111,112,…

– Căn cứ vào định mức và mỗi lần xuất hóa đơn về số lượng bán ra của doanh thu bán hàng, hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

  • Nợ 621
  • Có 152,111,112,…
Cuối kỳ kết chuyển vào 154:
  • Nợ TK 154
  • Nợ TK 632 (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
  • Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp.
Lưu ý:
Nếu các khoản chi không có chứng từ, Kế toán lập các bảng kê hàng hóa không có hóa đơn theo mẫu có sẵn của Bộ Tài chính; đồng thời phải chứng minh được các khoản chi này là có thật để đưa vào mục chi phí.

b) Tập hợp chi phí 622

 
– Chi phí nhân công cho đầu bếp, phụ bếp:
  • Nợ 622
  • Có 334
– Kết chuyển chi phí 622 theo mỗi lần tập hợp giá thành dịch vụ cho khách hàng, ghi:
  • Nợ TK 154
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí trên mức bình thường)
  • Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
hạch toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng
 

c) Tập hợp chi phí 627

 
– Chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao CCDC (chén, bát, ly, tách, bàn, ghế,…) và các chi phí khác tập hợp vào 627:
  • Nợ 627
  • Nợ 133 (nếu có)
  • Có 331,111,112,…
Cuối kỳ ghi:
  • Nợ TK 154
  • Nợ TK 632 phần chi phí sản xuất chung không phân bổ (chi phí trên mức bình thường không tính vào giá thành dịch vụ)
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

d) Hạch toán 154

 
– Tập hợp giá thành ghi:
  • Nợ 154
  • Có 621, 622, 627
– Nếu xuất hóa đơn, bàn giao dịch vụ cho Bên mua ghi:
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 154
– Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
  • Nợ TK 641, 642
  • Có TK 154
 
Phần mềm kế toán MISA SME.NET đầy đủ nghiệp vụ, tính năng cho mọi lĩnh vực, loại hình. Đặc biệt đối với loại hình dịch vụ, chuyên sâu cho kế toán nhà hàng, khách sạn. Đặc biệt phần mềm tích hợp hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kết nối trực tiếp với Tổng cục thuế giúp rút ngắn thời gian kê khai thuế, giảm thiểu chi phí, công sức trong công tác tài chính, kế toán.
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET