Thành lập doanh nghiệp Công ty cổ phần Hồ sơ, thủ tục và cách đăng ký thành lập công ty...

Hồ sơ, thủ tục và cách đăng ký thành lập công ty cổ phần theo quy định mới nhất 2026

14
đăng ký thành lập công ty cổ phần

Bạn muốn thành lập công ty cổ phần nhưng không biết hồ sơ gồm những gì? Các bước thực hiện, thủ tục ra sao? Lệ phí đăng ký là bao nhiêu? Hãy theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất dưới đây:

1. Các bước thành lập công ty cổ phần

Để đăng ký thành lập công ty cổ phần, ta thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đăng ký thành lập (xem ngay).
  • Bước 2: Cá nhân có thể trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký theo phương thức phù hợp (nộp trực tiếp, nộp online hoặc qua đường bưu chính).
  • Bước 3: Nhận kết quả trong thời gian 3 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ (gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
  • Bước 4: Làm các thủ tục sau đăng ký (bao gồm: công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp, khắc con dấu, mở tài khoản ngân hàng, kê khai và nộp thuế ban đầu, mua chữ ký số, phát hành hóa đơn điện tử,…).

các bước thành lập công ty cổ phần

2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Một bộ hồ sơ chuẩn bị để đăng ký thành lập CTCP hợp lệ gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Mẫu số 4, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC)
  2. Điều lệ công ty (Tải tại đây).
  3. Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu số 7, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC); danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC); danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) theo Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
    • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
    • Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

3. Cách nộp hồ sơ đăng ký thành lập CTCP

Người thành lập công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp/ cá nhân được ủy quyền đăng ký thành lập CTCP bằng cách nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách sau:

  1. Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  2. Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính.
  3. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

cách nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Trong đó, việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
  • Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

4. Thời gian xử lý hồ sơ và trả kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp. Trong đó:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
    • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
    • Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

thời gian xử lý và trả kết quả khi đăng ký thành lập CTCP

5. Phí và lệ phí đăng ký thành lập công ty cổ phần

Khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, ta sẽ phát sinh các khoản phí, lệ phí và các chi phí phát sinh sau:

1. Các khoản phí và lệ phí bắt buộc (nộp cho nhà nước):

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 VNĐ / lần (miễn phí khi đăng ký Online).
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 VNĐ / lần.

2. Các phi phí sau khi đăng ký:

    • Khắc dấu công ty: khoảng 450.000 VNĐ
    • Chữ ký số: Tùy vào nhà cung cấp.
    • Hóa đơn điện tử: Theo số lượng hóa đơn điện tử và các nhà cung cấp.
    • Mở tài khoản ngân hàng: Miễn phí hoặc có chi phí duy trì thường niên tùy ngân hàng.
    • Bảng hiệu công ty: Khoảng 200.000 VNĐ.

6. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Để doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho loại hình công ty cổ phần thì phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Tổ chức/cá nhân có quyền thành lập công ty cổ phần:
    • Tổ chức có tư cách pháp nhân.
    • Cá nhân trên 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp.
    • Có tối thiểu 3 cổ đông góp vốn.
  • Tên công ty được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp theo dạng:
    • Cấu trúc: Công ty cổ phần + tên riêng (ví dụ: Công ty cổ phần MISA).
  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  • Góp đủ vốn điều lệ theo thời gian quy định.

7. Các công việc cần thực hiện sau khi đã đăng ký thành lập công ty cổ phần

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ta cần thực hiện các công việc sau:

  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: trên Cổng thông tin quốc gia.
  • Khắc dấu: và thông báo mẫu dấu với cơ quan chức năng.
  • Mở tài khoản ngân hàng: và thông báo với cơ quan thuế.
  • Kê khai và nộp thuế ban đầu, mua chữ ký số, phát hành hóa đơn điện tử.
  • Đăng ký lao động, tham gia bảo hiểm xã hội.
Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không