Kiến thức Thành lập doanh nghiệp Thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất

Thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất [Cập nhật]

0

Thành lập doanh nghiệp tư nhân là lựa chọn của nhiều cá nhân muốn tự làm chủ và trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật và hạn chế rủi ro, người thành lập cần nắm rõ điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục cần thực hiện. Nội dung dưới đây của MISA SME sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân từ đăng ký ban đầu đến các công việc sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động kinh doanh. Tài sản của doanh nghiệp và tài sản riêng của chủ doanh nghiệp không tách biệt.

Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, đồng thời không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh trong công ty hợp danh khác.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán và không được góp vốn, mua cổ phần tại công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Việc đầu tư, mở rộng kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốn của chính chủ doanh nghiệp.

2. Điều kiện cần đáp ứng của thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, để thành lập doanh nghiệp tư nhân, người đăng ký cần đáp ứng đầy đủ điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy định pháp luật.

Điều kiện chung

  • Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc.
  • Trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể, thuộc quyền sử dụng hợp pháp và không nằm trong khu vực bị cấm hoặc quy hoạch.
  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục bị cấm; trường hợp là ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
  • Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân phải phù hợp với quy mô hoạt động; nếu ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì phải đảm bảo mức vốn tối thiểu.
  • Nguồn vốn đầu tư được kê khai rõ ràng, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều kiện riêng

  • Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc.
  • Trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể, thuộc quyền sử dụng hợp pháp và không nằm trong khu vực bị cấm hoặc quy hoạch.
  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục bị cấm; trường hợp là ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
  • Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân phải phù hợp với quy mô hoạt động; nếu ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì phải đảm bảo mức vốn tối thiểu.
  • Nguồn vốn đầu tư được kê khai rõ ràng, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều kiện riêng cần đáp ứng khi làm thủ tục thành lập doanh nghiệp

3. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 

Để thành lập doanh nghiệp tư nhân, cá nhân đăng ký cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Việc nắm rõ trình tự các bước sẽ giúp quá trình đăng ký diễn ra nhanh chóng, hạn chế sai sót và tránh bị trả hồ sơ.

3.1 Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân 

Khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, người đăng ký cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo mẫu quy định.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân: CCCD, CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Giấy cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo mô hình doanh nghiệp xã hội).

3.2 Các bước thực hiện 

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh bằng một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính.
  • Nộp qua đường bưu chính.
  • Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy biên nhận và tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Hồ sơ chỉ được xử lý khi:

  • Có đầy đủ giấy tờ theo quy định pháp luật.
  • Tên doanh nghiệp được kê khai đúng và hợp lệ.
  • Có thông tin liên hệ của người nộp hồ sơ.
  • Đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền sẽ từ chối và nêu rõ lý do.

Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, người nộp sử dụng tài khoản đăng ký để kê khai thông tin, tải hồ sơ điện tử, ký xác nhận và thanh toán lệ phí theo hướng dẫn trên hệ thống. Kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ sẽ được thông báo qua Cổng thông tin điện tử.

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân.

Bước 4: Công bố thông tin doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện quá hạn, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.

4. Thời gian giải quyết hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân trong bao lâu? 

Căn cứ vào điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

“Điều 33. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

  1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  3. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.”

Như vậy, nếu hồ sơ thành lập doanh nghiệp hợp lệ thì trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp của bạn. 

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo bằng văn bản để sửa đổi và bổ sung hồ sơ. Thời hạn trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. 

Quy trình và thời hạn xử lý hồ sơ thành lập doanh nghiệp

5. Cần làm gì sau khi thành lập doanh nghiệp tư nhân? 

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp cần thực hiện một số công việc quan trọng để doanh nghiệp đi vào hoạt động ổn định và đúng quy định pháp luật, cụ thể như sau:

  • Công bố thông tin doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia trong thời hạn luật định. Trường hợp không công bố hoặc công bố chậm có thể bị xử phạt hành chính.
  • Khắc con dấu doanh nghiệp: Việc khắc dấu là cần thiết để phục vụ hoạt động giao dịch và ký kết văn bản. Chủ doanh nghiệp được toàn quyền quyết định số lượng, hình thức và loại dấu sử dụng cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc (nếu có). Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Kê khai thuế ban đầu: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế ban đầu và hoàn thiện các thủ tục thuế theo quy định để tránh phát sinh vi phạm.
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản: Doanh nghiệp cần mở tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động giao dịch. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản, chủ doanh nghiệp phải thông báo số tài khoản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
  • Phát hành hóa đơn: Sau khi lựa chọn hình thức hóa đơn phù hợp (hóa đơn điện tử), doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi sử dụng.

Có thể thấy, thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ diễn ra thuận lợi nếu người đăng ký chuẩn bị đúng hồ sơ và thực hiện đầy đủ các bước theo quy định. Ngoài thủ tục đăng ký, các công việc sau thành lập như công bố thông tin, kê khai thuế, mở tài khoản ngân hàng và phát hành hóa đơn cũng cần thực hiện đúng thời hạn để doanh nghiệp hoạt động ổn định. Trường hợp chưa có kinh nghiệm, việc sử dụng dịch vụ hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sẽ giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không