Kiến thức Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo quy định

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo quy định

1

Việc xác định chính xác các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình tính thuế thu nhập cá nhân tại doanh nghiệp. Nếu phân loại sai, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro truy thu và xử phạt.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tổng hợp đầy đủ các khoản thu nhập không chịu thuế theo quy định mới nhất, đồng thời gợi ý cách quản lý hiệu quả thông qua phần mềm kế toán doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ và tối ưu quy trình kế toán thuế.

1. Thu nhập không chịu thuế TNCN là gì?

Thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được nhưng không thuộc diện tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Nói cách khác, khi phát sinh các khoản thu nhập này, người nộp thuế không phải kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập đó.

Các khoản thu nhập không chịu thuế thường có các đặc điểm sau:

  • Được quy định cụ thể trong Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn
  • Mang tính chất hỗ trợ, an sinh xã hội hoặc ưu đãi chính sách

2. Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN

2.1. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công: Bao gồm trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
  • Trợ cấp cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc: Áp dụng đối với các đối tượng đã tham gia kháng chiến, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ, được hưởng trợ cấp theo quy định.
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh: Bao gồm các khoản phụ cấp và trợ cấp dành cho lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật.
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo danh mục ngành nghề được quy định.
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực: Dành cho người lao động làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
  • Các khoản trợ cấp theo chế độ lao động và bảo hiểm xã hội: Bao gồm trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; chế độ thai sản; dưỡng sức phục hồi sức khỏe; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hàng tháng; trợ cấp thôi việc, mất việc làm, thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội
  • Trợ cấp bảo trợ xã hội: Áp dụng đối với các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
  • Phụ cấp phục vụ lãnh đạo cấp cao: Là các khoản phụ cấp dành cho chức danh lãnh đạo theo quy định của Nhà nước.
  • Trợ cấp khi chuyển công tác, làm việc tại vùng khó khăn:  Bao gồm trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
  • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản: Áp dụng theo chính sách của Nhà nước đối với lực lượng y tế cơ sở.
  • Phụ cấp đặc thù ngành nghề: Là các khoản phụ cấp áp dụng riêng cho từng ngành nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý:

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp nêu trên chỉ không tính thuế TNCN khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể về đối tượng và mức hưởng.
  • Trường hợp doanh nghiệp áp dụng mức phụ cấp cao hơn so với quy định của Nhà nước, thì phần vượt mức sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Đối với trợ cấp chuyển vùng một lần, mức miễn thuế được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

2.2. Tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tiết dd.1 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo như sau:

  • Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo trong trường hợp nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để bố trí miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
  • Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, cùng với tiền điện, nước và các dịch vụ liên quan, phân bổ theo tỷ lệ diện tích cá nhân sử dụng trên tổng diện tích trụ sở làm việc.
  • Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo), không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

2.3. Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm cho người lao động

Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 99/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tiết dd.2 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về khoản tiền bảo hiểm như sau:

  • Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
  • Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả bảo hiểm của doanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam) thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Các loại bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí),… tức là các sản phẩm mà người tham gia không nhận lại khoản phí tích lũy, ngoài khoản chi trả bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán.

2.4. Các khoản phí hội viên và chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu

Căn cứ theo tiết đ.3 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như:

  • Khoản phí hội viên: Bao gồm các loại thẻ như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao… Trường hợp thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì khoản phí này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ngược lại, nếu thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân cụ thể thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân: Bao gồm các khoản chi cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thẩm mỹ… Nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp khoản chi mang tính chất phục vụ chung cho tập thể người lao động, không xác định cụ thể từng cá nhân hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

2.5. Các phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…

Căn cứ theo tiết đ.4, đ.5, đ.6 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục… cao hơn mức quy định của Nhà nước thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Riêng mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo từng đối tượng:

  • Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: Mức khoán chi thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Đối với người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, văn phòng đại diện: Mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  • Đối với người lao động làm việc tại tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện nước ngoài: Mức khoán chi thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện nước ngoài.
  • Khoản chi đưa đón người lao động: Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu thực hiện theo quy chế của đơn vị.
  • Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ: Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động, nếu phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ hoặc theo kế hoạch của đơn vị, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

2.6. Các khoản tiền thưởng không chịu thuế TNCN

Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Các khoản tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, đều tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản thưởng sau:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
    • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
    • Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
    • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
    • Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
    • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
    • Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
    • Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.7. Các khoản lợi ích khác

Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động bao gồm: chi vào các dịp nghỉ lễ, tết; chi thuê dịch vụ tư vấn, dịch vụ khai thuế cho đích danh cá nhân hoặc một nhóm cá nhân; chi thuê người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn hoặc các công việc phục vụ sinh hoạt cá nhân theo hợp đồng… Các khoản này nếu xác định đích danh cá nhân hưởng thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

2.8. Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm:

STT Nội dung chính Nội dung chi tiết
1 Khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động
Thân nhân của người lao động bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm
Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo
2 Phương tiện đi lại Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể
3 Nhà ở công vụ Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật
4 Hoạt động phục vụ cơ quan Nhà nước Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy
5 Tiền ăn giữa ca Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn; trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn mà chi tiền thì không tính vào thu nhập chịu thuế nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; trường hợp mức chi cao hơn thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế
6 Vé máy bay khứ hồi Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ hoặc thanh toán cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần; căn cứ là hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán hợp lệ
7 Học phí cho con Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ
8 Tài trợ từ Hội, tổ chức Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế nếu cá nhân là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định; việc sử dụng phù hợp với điều lệ của Hội, tổ chức
9 Điều động, luân chuyển lao động Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động chi trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động, tuân thủ thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng; căn cứ là hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán
10 Chi hiếu, hỉ Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung và phù hợp với mức xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Giải đáp nhanh về các khoản phụ cấp có tính thuế TNCN

Phụ cấp độc hại có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được chi trả đúng đối tượng và đúng mức theo quy định của Nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp chi cao hơn mức quy định thì phần vượt sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Phụ cấp thâm niên có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp thâm niên phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đây không phải là khoản phụ cấp được miễn thuế theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, do đó sẽ được cộng vào thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính thuế.

Phụ cấp điện thoại có chịu thuế TNCN không?

Phụ cấp điện thoại không tính thuế TNCN nếu phục vụ công việc và được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính nội bộ, đồng thời mức chi hợp lý. Nếu chi vượt mức hoặc không phục vụ công việc thì phần vượt sẽ bị tính thuế.

Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp chuyên cần phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN vì đây là khoản thu nhập mang tính tiền lương, thưởng, không thuộc nhóm phụ cấp được miễn thuế theo quy định hiện hành.

Khoản hỗ trợ hiếu, hỉ có bị tính thuế TNCN không?

Khoản chi hiếu, hỉ cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế nếu được thực hiện theo quy chế của doanh nghiệp và phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế rõ ràng để đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi này.

Phụ cấp công tác phí có phải tính thuế không?

Phụ cấp công tác phí không tính vào thu nhập chịu thuế nếu được chi đúng theo quy chế tài chính của doanh nghiệp và phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nếu chi vượt mức hoặc không có chứng từ hợp lệ thì phần vượt sẽ bị tính thuế.

Kết luận

Tóm lại, việc nắm rõ các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định pháp luật, đồng thời tối ưu nghĩa vụ thuế một cách hợp lý. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý về điều kiện áp dụng, mức chi và chứng từ hợp lệ để đảm bảo các khoản thu nhập được miễn thuế đúng quy định.

Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng chặt chẽ, doanh nghiệp nên cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán MISA SME nhằm hỗ trợ tự động phân loại thu nhập, kiểm soát chứng từ và lập báo cáo thuế chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và giảm thiểu rủi ro sai sót.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không