Kiến thức Tài chính kế toán Chứng từ, nghiệp vụ kế toán khi mua ô tô bằng nguồn...

Chứng từ, nghiệp vụ kế toán khi mua ô tô bằng nguồn tiền của công ty

24466
Đối với các doanh nghiệp thực hiện mua ô tô thanh toán hoàn toàn bằng nguồn tiền của công ty thì sẽ cần những chứng từ, thủ tục và định khoản như thế nào? Dưới đây là một số hướng dẫn cơ bản giúp kế toán tránh khỏi các sai sót trong quá trình thực hiện.

I. Các định khoản và các chứng từ đi kèm

Trường hợp doanh nghiệp mua mới 1 xe tải sử dụng tiền từ nguồn tiền của doanh nghiệp thì sẽ thực hiện các nghiệp vụ và định khoản như sau: 
1. Xe ô tô tải
  • Số chứng từ:
– Hợp đồng số 0616/45/HĐKT/VH
– Hóa đơn số 0001225
– UNC: 2 bản
– HĐ GTGT Mitsubishi cấp cho NCC
– Phiếu xuất kho
– Giấy chứng nhận an toán kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
– Tờ khai nguồn gốc xe
  • Hướng dẫn định khoản
NV: Đặt cọc tiền mua xe
Nợ TK 331
Có TK 11211
NV: Dựa vào hóa đơn, định khoản nghiêp vụ mua xe ô tô
Nợ TK 211
Nợ TK 1331
Có TK 331
NV: Thanh toán tiền mua ô tô (trích từ tài khoản công ty mình)
Nợ TK 331
Có TK 1121
định khoản khi mua ô tô
2. Phí trước bạ
  • Số chứng từ:
– Tờ khai lệ phí trước bạ
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
  • Hướng dẫn định khoản
NV: Khai lệ phí trước bạ
Nợ TK 211
Có TK 3339
NV: Nộp lệ phí trước bạ
Nợ TK 3339
Có TK 11113. Đăng ký mới
  • Số chứng từ:
– Biên lai thu tiền
– Giấy hẹn
– Biên bản đăng ký
  • Hướng dẫn định khoản
NV: Đăng ký mới
Nợ TK 211
Có TK 3339
NV: Nộp tiền
Nợ TK 3339
Có TK 1111
4. Phí đường bộ
  • Số chứng từ: Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ
  • Hướng dẫn định khoản
NV Nộp phí sử dụng đường bộ 1 năm
Nợ TK 142
Có TK 1111
NV Hàng tháng phân bổ
Nợ TK 642
Có TK 1425. Bảo hiểm xe
  • Số chứng từ:
– Hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới
– Hóa đơn
– Thông báo thu phí
  • Hướng dẫn định khoản
Nợ TK 142
Nợ TK 1331
Có TK 1111
Hàng tháng phân bổ chi phí:
Nợ TK 642
Có TK 142
6. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
  • Số chứng từ:
– Hóa đơn
  • Hướng dẫn định khoản
Nợ TK 142
Nợ TK 1331
Có TK 1111
Hàng tháng phân bỏ chi phí
Nợ TK 642
Có TK 142

II. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định

Ô tô là phương tiện vận tải và nó là tài sản cố định hữu hình vì theo “khoản 1 điều 3, thông tư 45/2013/TT-BTC” nó thỏa mãn đồng thời 3 yếu tố:
  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó => dùng để vận chuyển hàng hóa, cho thuê, …
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên => Thời gian sử dụng của ô tô từ 6- 10 năm hoặc hơn
  • Nguyên giá phải được xác định 1 cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên => Có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ

kế toán kinh doanh ô tô, xe máy

III. Cách tính nguyên giá tài sản cố định

Căn cứ vào thông tư 45/2013/TT-BTC:

Tại khoản 5 điều 2: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo sự tính.

Tại điểm a, khoản 1, điều 4: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm = giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + các phí, lệ phí liên quan trực tiếp phải chi ra cho đến khi ô tô lăn bánh

Nguyên giá của xe ô tô gồm:

Nguyên giá = giá trên hóa đơn + phí trước bạ + phí đăng ký mới

IV. Cách tính thuế trước bạ

Kế toán có thể tham khảo các thông tư sau về thuế trước bạ:

1. Thông tư 68/2010/TT-BTC ngày 26/10/2010 hướng dẫn về lệ phí trước bạ

2. Thông tư 124/2011/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2011, có hiệu lực ngày 15/10/2011, hướng dẫn về lệ phí trước bạ, thay thế thông tư 68/2010/TT-BTC

3. Thông tư 34/2013/TT-BTC ban hành ngày 28/3/203, có hiệu lực ngày 01/04/2013, sửa đổi bổ sung một số điều trong thông tư 124/2011/TT-BTC

4: Thông tư 75/2016/TT-BTC ban hành ngày 24 tháng 5 năm 2016, có hiệu lực ngày 10/7/2016, được sửa đổi khoản 18 điều 3 trong thông tư 124/2011/TT-BTC

Tóm tắt lại là công thức chuẩn có trong điều 2, thông tư 34/2013/TT-BTC :

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (VNĐ) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (VNĐ) X Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá để tính lệ phí trước bạ là do Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố ban hành
  • Mức thu lệ phí trước bạ (quy định cụ thể tại điều 6, thông tư 24/2011/TT-BTC)

+ Nhà đất: 0,5 %

+ Súng săn, súng thể thao: 2%

+ Tài thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, du thuyền, tàu bày: 1%

+ Xe máy: 2%

+ Ô tô, rơ mooc hoặc sơ mi ro mooc được kéo bởi ô tô là 2%

form-news
Phần mềm kế toán MISA SME.NET là phần mềm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nhà quản trị và kế toán. Phần mềm kế toán MISA SME.NET bao gồm 16 phân hệ phù hợp đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đăng ký dùng thử phần mềm tại đây: