1. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp rất đa dạng nên cần chi tiết hóa theo ngành sản xuất, theo từng loại cây trồng hoặc theo từng loại súc vật nuôi để theo dõi nhằm tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chính xác.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, phụ thuộc vào quy luật sinh trưởng của cơ thể sống nên thời điểm tính giá thành sản phẩm thường theo chu kỳ, theo thời vụ hoặc vào cuối năm.
- Đối với doanh nghiệp vừa sản xuất nông nghiệp vừa tham gia chế biến sẽ tạo ra nhiều sản phẩm ở nhiều giai đoạn khác nhau, quá trình luân chuyển nội bộ phức tạp nên cần xác định rõ thời điểm, tiêu chuẩn tính giá thành. Đồng thời, cần có phương pháp đánh giá và hạch toán sản phẩm tiêu thụ nội bộ thích hợp.
- Phương pháp tính giá thành:
2. Kế toán chi phí sản xuất và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp
2.1. Tài khoản sử dụng
- Nhóm các tài khoản tập hợp chi phí: TK 621, 622, 627, 632, 641, 642…
- Nhóm các tài khoản tập hợp doanh thu: TK 511, 515, 512
- Nhóm các TK hàng tồn kho: TK 151, 152, 153, 154, 155
- Nhóm các TK thanh toán: TK 131, 331,…
- Nhóm các TK khác: TK 211, 214
2.2. Phương pháp kế toán
- NV1: Khi thu mua nguyên vật liệu
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331,…
- NV2: Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Có TK 152
- NV3: Tính ra lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Có TK 334

- NV4: Tính ra các khoản tiền phụ cấp, ăn ca phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Có TK 334
- NV5: Trích các khoản lương
Nợ TK 334: Trích 10,5%
Có TK 338: Trích 34,5%
- NV6: Tập hợp chi phí sản xuất chung
Có TK 152, 153: Nếu xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ kho
Có TK 334, 338: Nếu tính ra lương, các khoản trích theo lương
Có TK 214: Nếu trích khấu hao tài sản cố định
Có TK 142, 242: Nếu phân bổ chi phí trả trước
Có TK 335: Nếu tính ra chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 331: Nếu phát sinh dịch vụ mua ngoài
- NV7: Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Có TK 621, 622, 627
- NV8: Phản ánh giá trị sản phẩm phụ (nuôi ong thụ phấn thì mật ong là sản phẩm phụ)
Có TK 154
- NV9: Phản ánh giá thành sản phẩm hoàn thành
Có TK 154
- NV10: Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152, 153: Nếu xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ kho
Có TK 214: Nếu trích khấu hao tài sản cố định
Có TK 142, 242: Nếu phân bổ chi phí trả trước
Có TK 335: Nếu tính ra chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 331: Nếu phát sinh dịch vụ mua ngoài
- NV11: Khi tiêu thụ sản phẩm
Nợ TK 632
Có TK 154, 155, 157
Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 Có TK 3331
- NV12: Các nghiệp vụ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh: Tương tự như doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thông thường.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.









0904 885 833
https://sme.misa.vn/