Quy trình kế toán công ty vàng bạc đá quý có nhiều điểm đặc thù do hàng hóa có giá trị cao, chủng loại đa dạng và thường xuyên biến động về giá. Doanh nghiệp không chỉ cần quản lý chặt chẽ việc nhập – xuất – tồn vàng, bạc, đá quý mà còn phải ghi nhận doanh thu, giá vốn và xác định thuế GTGT đúng theo quy định. Vậy kế toán doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý cần thực hiện những nghiệp vụ nào? Cách hạch toán và xác định thuế GTGT ra sao? Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình kế toán công ty vàng bạc đá quý và những lưu ý quan trọng khi thực hiện.
1. Đặc thù ngành vàng bạc đá quý
Ngành vàng bạc đá quý là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù với các yêu cầu quản lý tài sản và hạch toán nghiêm ngặt. Đặc thù của ngành này không chỉ nằm ở giá trị tài sản cao mà còn ở tính nhạy cảm trước biến động thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng quy trình kế toán chặt chẽ và chính xác.
- Vàng và đá quý đều là những loại tài sản có giá trị lớn, dễ bị thất thoát hoặc mất mát nếu không được quản lý chặt chẽ.
- Giá vàng và đá quý thay đổi liên tục do ảnh hưởng từ thị trường quốc tế, đòi hỏi kế toán phải cập nhật giá trị hàng tồn kho thường xuyên.
- Cần phân biệt rõ ràng và chặt chẽ giữa vàng nguyên liệu, vàng trang sức, đá quý, và các sản phẩm kết hợp để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán.
- Trong kinh doanh vàng bạc, đá quý, người bán cần kiểm kê tài sản định kỳ nghiêm ngặt để đối chiếu số liệu thực tế với sổ sách, tránh thất thoát và chênh lệch.

2. Các tài khoản kế toán thường dùng
Các tài khoản thông dụng thường dùng trong Công ty vàng bạc đá quý:
- Tài khoản hàng tồn kho: Tài khoản 156 – Hàng hóa
- Tài khoản doanh thu: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản chi phí: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản thuế GTGT: Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản thuế GTGT phải nộp: Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Thông thường, vàng được xem là đối tượng hàng hóa với Công ty kinh doanh vàng bạc đá quý và thường được hạch toán vào TK 156 – Hàng hóa. Doanh nghiệp có thể mở tài khoản chi tiết để theo dõi riêng vàng, bạc, đá quý và từng nhóm hàng hóa phù hợp với yêu cầu quản lý.
Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, doanh nghiệp cần lưu ý quy định về phương pháp tính thuế GTGT. Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoạt động này thuộc trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý vừa có hoạt động kinh doanh khác thì phải hạch toán riêng hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý để xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định.
Đối tượng mua vàng có thể là tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân. Khi phát sinh giao dịch mua vàng, doanh nghiệp cần căn cứ vào đối tượng bán, hình thức giao dịch và quy định về hóa đơn, chứng từ để lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ.
Các chứng từ có thể phát sinh khi mua vàng gồm:
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hợp pháp theo quy định;
- Phiếu chi tiền hoặc chứng từ thanh toán phù hợp với phương thức thanh toán;
- Phiếu nhập kho;
- Hợp đồng, biên bản giao nhận và các chứng từ liên quan khác, nếu có;
- Bảng kê trong trường hợp pháp luật về hóa đơn, chứng từ cho phép sử dụng.
Đối với trường hợp mua vàng từ cá nhân, doanh nghiệp cần xác định cụ thể tư cách của người bán và căn cứ quy định về hóa đơn, chứng từ để xác định hồ sơ cần lập, không mặc định mọi giao dịch mua vàng từ cá nhân đều chỉ cần phiếu chi, bảng kê và phiếu nhập kho.
3. Hạch toán trong công ty vàng bạc đá quý
Vàng được xem là đối tượng hàng hóa với Công ty kinh doanh vàng bạc đá quý, một số nghiệp vụ kế toán phổ biến trong quy trình kế toán công ty vàng bạc đá quý như sau:
Khi mua vàng bạc, đá quý nhập kho
Căn cứ theo hóa đơn mua hàng thì kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán như sau:
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có các TK 111, 112, 331

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thuộc phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu trừ thì kế toán hạch toán số thuế GTGT được khấu trừ vào TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ theo quy định.
Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Bán vàng ra ghi nhận doanh thu
Khi bán vàng, bạc, đá quý, căn cứ vào hóa đơn và chứng từ có liên quan, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ các TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đồng thời, doanh nghiệp xác định số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và hạch toán vào TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp theo quy định.
Giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Ghi nhận giá vốn hàng bán
Khi xuất kho vàng, bạc, đá quý đã bán, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Hàng hóa

Giá vốn hàng bán được xác định căn cứ vào giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho theo phương pháp tính giá hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng theo quy định.
4. Xác định thuế GTGT đối với kinh doanh vàng bạc, đá quý
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) và quy định hướng dẫn tại Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Theo đó, cơ sở kinh doanh hoạt động mua, bán, chế tác vàng phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp.
Công thức tính:
| Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá quý × Thuế suất thuế GTGT |
Trong đó:
- Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
- Thuế suất thuế GTGT: 10%
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Xử lý giá trị gia tăng âm
Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý.
Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì phần giá trị gia tăng âm còn lại được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm.
Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
Do đó, cơ sở kinh doanh cần theo dõi và hạch toán riêng hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý để xác định chính xác giá trị gia tăng và số thuế GTGT phải nộp theo từng kỳ tính thuế.
5. Ứng dụng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý
Với đặc thù hàng hóa có giá trị cao, doanh nghiệp vàng bạc đá quý cần kiểm soát chặt chẽ số lượng hàng tồn kho, doanh thu, giá vốn và tình hình kinh doanh tại từng thời điểm. Nếu quản lý bằng Excel hoặc phần mềm kế toán offline, việc tổng hợp và đối chiếu dữ liệu có thể mất nhiều thời gian, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều cửa hàng hoặc cần làm việc từ xa.
Trong khi đó, phần mềm kế toán online cho phép dữ liệu được quản lý tập trung và truy cập trên nhiều thiết bị có kết nối Internet. Kế toán có thể cập nhật nghiệp vụ, quản lý hàng hóa và đối chiếu số liệu thuận tiện hơn, trong khi chủ doanh nghiệp có thể theo dõi tình hình kinh doanh mà không phụ thuộc vào máy tính của kế toán.

Một số khác biệt đáng chú ý:
- Phần mềm offline: Dữ liệu thường được quản lý trên máy tính hoặc hệ thống nội bộ, phù hợp hơn với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và ít nhu cầu làm việc từ xa.
- Phần mềm online: Dữ liệu được quản lý tập trung, thuận tiện khi có nhiều người cùng làm việc, nhiều cửa hàng hoặc cần truy cập số liệu ở nhiều địa điểm.
- Quản lý hàng hóa: Phần mềm online hỗ trợ cập nhật và đối chiếu dữ liệu nhập – xuất – tồn tập trung, giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong kiểm soát hàng hóa có giá trị cao.
- Theo dõi kinh doanh: Chủ doanh nghiệp và người quản lý có thể chủ động kiểm tra doanh thu, chi phí và các số liệu kế toán mà không cần chờ tổng hợp thủ công.
Với doanh nghiệp vàng bạc đá quý đang muốn chuyển từ Excel hoặc phần mềm kế toán offline sang giải pháp online, AMIS Kế toán có thể hỗ trợ số hóa và tập trung dữ liệu kế toán trên một nền tảng. Một số lợi ích đáng chú ý gồm:
- Quản lý dữ liệu tập trung: Kế toán có thể cập nhật và theo dõi số liệu trên cùng một hệ thống, thuận tiện hơn khi doanh nghiệp có nhiều cửa hàng hoặc điểm bán.
- Theo dõi hàng hóa và tồn kho: Hỗ trợ quản lý nhập – xuất – tồn, giúp kế toán thuận tiện kiểm tra và đối chiếu số liệu hàng hóa.
- Tự động hóa nghiệp vụ kế toán: Giảm bớt thao tác nhập liệu và tổng hợp thủ công, từ đó tiết kiệm thời gian xử lý nghiệp vụ.
- Làm việc mọi lúc, mọi nơi: Kế toán và người quản lý có thể truy cập dữ liệu khi cần mà không bị giới hạn bởi một máy tính cố định.
- Hỗ trợ quản lý và ra quyết định: Chủ doanh nghiệp có thể chủ động theo dõi các chỉ số và báo cáo tài chính, từ đó nắm bắt tình hình kinh doanh nhanh hơn.
Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm thời gian xử lý dữ liệu, hạn chế sai sót do tổng hợp thủ công và nâng cao khả năng kiểm soát hoạt động kế toán.
Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp kế toán online để quản lý tập trung và thuận tiện theo dõi tình hình kinh doanh, AMIS Kế toán là một lựa chọn đáng cân nhắc.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.












0904 885 833
https://sme.misa.vn/