1. Bán buôn hàng hóa qua kho
2.1. Bán buôn hàng hóa qua kho bằng hình thức trực tiếp
Với hình thức này, bên mua hàng sẽ cử người đại diện đến kho doanh nghiệp nhận hàng trực tiếp, phía doanh nghiệp cho xuất hàng tại kho. Sau đó hai bên chính thức ký kết hợp đồng, bên mua hàng thanh toán tiền trực tiếp hoặc nợ theo thỏa thuận của đôi bên. Hàng hóa được ghi nhận đã tiêu thụ.
Mặt có lợi của hình thức bán hàng này là người mua hàng có kiểm soát chất lượng hàng trực tiếp, kỹ lưỡng, người bán hàng cũng tạo được niềm tin và uy tín với bên mua.
Sau khi hàng hóa được giao, kế toán cần ghi những bút toán sau:
Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311).
Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Trị giá thực tế của hàng xuất kho bán.
Lưu ý: Nếu xuất kho bao bì bán kèm theo hàng hoá tính giá riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
Có TK 153: Trị giá bao bì theo giá xuất kho.
Ví dụ: Ngày 5-8, doanh nghiệp X xuất trực tiếp tại kho một lô hàng có giá trị 500 triệu đồng, bao bì đi kèm tính giá riêng là 3 triệu đồng (không bán bao bì). Giá bán hàng hoá chưa thuế GTGT được công ty A chấp nhận là 600 triệu đồng (thuế GTGT 10%). Công ty A chưa thanh toán tiền.
Với nghiệp vụ trên kế toán tại đơn vị bán hàng hạch toán như sau:
- Phản ánh doanh thu hàng bán, ghi:
- Phản ánh trị giá bao bì tính giá riêng, ghi:
- Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:

2.2. Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng
Với hình thức này, căn cứ theo hợp đồng kinh doanh, bên doanh nghiệp xuất hàng sẽ sử dụng phương tiện vận chuyển của mình hoặc thuê ngoài, đến kho lấy hàng và vận chuyển đến địa điểm mà bên mua yêu cầu. Hàng hóa trên xe vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán hàng.
Sau khi bên mua kiểm và nhận hàng, thanh toán tiền hoặc ghi nhận nợ thì hàng hóa mới được tính là đã tiêu thụ.
Cách hạch toán kế toán như sau:
Khi xuất kho hàng hóa chuyển đến cho bên mua
Căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán phản ánh trị giá hàng hóa xuất kho chuyển đi bán như sau:
- Nợ TK 157 – Hàng gửi bán: Trị giá thực tế của hàng chuyển đi bán
- Có TK 156 – Hàng hóa: Trị giá thực tế của hàng xuất kho.
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388): Trị giá bao bì đi kèm phải thu
- Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ: Trị giá bao bì đã xuất kho.
Khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ (bên mua đã nhận hàng, đã chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan. Kế toán tiến hành phản ánh các bút toán sau:
- Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra.
- Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng chuyển đi bán đã được khách hàng chấp nhận:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: Trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ
Có TK 157 – Hàng gửi bán: Trị giá hàng chuyển đi đã được chấp nhận.
Khi người mua thanh toán tiền hàng
Nợ TK 111, 112,…: Tổng số tiền hàng đã thu
Có TK 131: Số tiền hàng người mua đã thanh toán.
Đối với giá trị bao bì kèm theo hàng hoá, nếu người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Nợ TK 111, 112, 131…: Số tiền bao bì đi kèm người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK 138 (1388): Trị giá bao bì đi kèm đã được chấp nhận thanh toán.
Trên đây là 2 phương pháp hạch toán kế toán bán buôn hàng hóa qua kho phổ biến của doanh nghiệp. Kế toán cần xác định đúng trường hợp, đối tượng để hạch toán đúng cách, tránh gây nhầm lẫn, ảnh hưởng lợi ích của doanh nghiệp.
Phần mềm kế toán MISA SME là phần mềm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nhà quản trị và kế toán. Phần mềm kế toán MISA SME.NET bao gồm 16 phân hệ phù hợp đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đăng ký dùng thử phần mềm tại đây:








0904 885 833
https://sme.misa.vn/