Kiến thức Văn bản pháp luật Công văn 15146/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc xác định mã...

Công văn 15146/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế giá trị gia tăng

1

Ngày 13/4/2026, Cục Hải quan – Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 15146/CHQ-NVTHQ trả lời Công ty TNHH Nippan Việt Nam về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đối với mặt hàng tấm gá kim loại dùng cho cụm phát điện ô tô.

1. Bối cảnh ban hành công văn

Công ty TNHH Nippan Việt Nam có công văn số 032026/NIPPAN ngày 10/3/2026 đề nghị Cục Hải quan hướng dẫn hai nội dung:

  • Xác định mã HS đối với mặt hàng tấm gá kim loại sử dụng cho cụm phát điện ô tô khi nhập khẩu
  • Xác định mặt hàng này có được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP hay không

2. Hướng dẫn xác định mã số hàng hóa (HS code)

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014; Thông tư 14/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 17/2021/TT-BTC); Thông tư 31/2022/TT-BTC.

Theo đó, việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin liên quan để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Hai khả năng phân loại đối với mặt hàng tấm gá kim loại:

Trường hợp Phân loại
Sản phẩm bằng thép hoặc thép đã qua gia công, không có chức năng riêng biệt, không phải bộ phận chuyên dùng đã xác định rõ của máy móc thiết bị Có thể xem xét phân loại vào nhóm 7326
Sản phẩm được xác định là bộ phận chuyên dùng cấu thành của máy phát điện hoặc thiết bị điện Phân loại theo nhóm máy, thiết bị tương ứng (Chương 85)

Lưu ý: Do thông tin Công ty cung cấp chưa đủ cơ sở xác định chính xác mã HS, doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế hàng hóa và liên hệ cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.

3. Chính sách giảm thuế GTGT áp dụng cho mặt hàng

Căn cứ pháp lý: Điều 3, Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; Khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026).

Phạm vi áp dụng: Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Các nhóm KHÔNG được giảm thuế GTGT:

  • Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) – chi tiết tại Phụ lục I
  • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) – chi tiết tại Phụ lục II

4. Kết luận của Cục Hải quan

  • Mặt hàng tấm gá kim loại sử dụng cho cụm phát điện ô tô thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 10%
  • Việc có được giảm thuế GTGT hay không, doanh nghiệp cần tự đối chiếu thực tế hàng hóa với mô tả sản phẩm tại các Phụ lục của Nghị định 174/2025/NĐ-CP
  • Mã HS ở cột (10) trong Phụ lục chỉ dùng để tra cứu; việc xác định mã HS thực tế phải theo Luật Hải quan

5. Những điểm doanh nghiệp cần lưu ý

  • Xác định đúng bản chất sản phẩm: Cùng một mặt hàng có thể phân loại vào nhóm 7326 hoặc Chương 85 tùy bản chất, ảnh hưởng trực tiếp đến thuế suất và khả năng được giảm thuế.
  • Sản phẩm kim loại thường không được giảm thuế GTGT: Theo Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sản phẩm kim loại thuộc danh mục không được giảm – doanh nghiệp cần rà soát để tránh kê khai sai thuế suất 8% thay vì 10%.
  • Mã HS tại Phụ lục chỉ mang tính tham khảo: Khi làm thủ tục hải quan, mã HS thực tế phải xác định theo Luật Hải quan dựa trên bản chất hàng hóa.
  • Chủ động liên hệ cơ quan hải quan: Với mặt hàng đặc thù, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật và trao đổi với Chi cục Hải quan để tránh rủi ro bị ấn định thuế khi kiểm tra sau thông quan.
  • Thời hạn áp dụng chính sách giảm thuế: Nghị định 174/2025/NĐ-CP chỉ có hiệu lực đến hết 31/12/2026.

👉 [Tải Công văn 15146/CHQ-NVTHQ ngày 13/4/2026 tại đây]

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không