Tính giá trước thuế là bước quan trọng giúp cá nhân, doanh nghiệp xác định chính xác giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT và số thuế phải thanh toán. Đặc biệt, khi giá bán đã bao gồm VAT, việc xác định giá chưa thuế cần thực hiện đúng công thức theo mức thuế suất áp dụng. Vậy cách tính giá trước thuế như thế nào, công thức tách VAT ra sao và giá trước thuế được xác định thế nào với các mức VAT 0%, 5%, 8% và 10%? Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ hướng dẫn công thức và cách tính cụ thể, kèm ví dụ minh họa để dễ dàng áp dụng trong thực tế.
1. Giá trước thuế là gì?
Giá trước thuế là cách gọi thông dụng để chỉ giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT (VAT). Trong trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, giá chưa có thuế thường được sử dụng làm căn cứ xác định số thuế GTGT phải nộp theo suất tương ứng.

Về cách xác định số tiền thanh toán, có thể hiểu mối quan hệ giữa giá tính trước thuế, tiền thuế GTGT và giá đã bao gồm thuế như sau:
| Giá đã bao gồm thuế = Giá trước thuế + Tiền thuế GTGT |
Trong đó:
- Giá trước thuế: Giá hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm VAT
- Tiền thuế GTGT: Được xác định trên giá tính thuế và thuế suất GTGT áp dụng theo quy định
- Giá đã bao gồm thuế: Tổng số tiền người mua phải thanh toán sau khi cộng thuế GTGT
Ví dụ, một sản phẩm có giá trước thuế là 10 triệu đồng và thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 10%. Khi đó:
- Tiền thuế GTGT = 10.000.000 × 10% = 1.000.000 đồng
- Giá đã bao gồm thuế = 10.000.000 + 1.000.000 = 11.000.000 đồng
Ngược lại, nếu đã biết giá thanh toán đã bao gồm VAT và cần xác định giá chưa có thuế, có thể thực hiện phép tính ngược bằng cách lấy giá đã bao gồm thuế chia cho 1 + thuế suất GTGT. Cách tính này thường được gọi là tách VAT hoặc tính VAT ngược.
Lưu ý, việc xác định giá tính thuế và số thuế GTGT thực tế còn phụ thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ, phương pháp tính thuế và các quy định áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch. Do đó, không nên mặc định mọi trường hợp đều áp dụng cùng một mức thuế suất hoặc cùng một cách tính.
2. Công thức tính giá trước thuế
Trường hợp giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT và cần xác định giá chưa có thuế, giá tính thuế được xác định theo công thức:
| Giá trước thuế = Giá đã bao gồm thuế GTGT ÷ (1 + Thuế suất GTGT) |
Trong đó:
- Giá trước thuế: Giá hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT trong trường hợp đang xét.
- Giá đã bao gồm thuế GTGT: Giá thanh toán đã bao gồm số thuế GTGT.
- Thuế suất GTGT: Thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Ví dụ, một hàng hóa có giá thanh toán đã bao gồm VAT 10% là 11.000.000 đồng. Khi đó:
Giá trước thuế = 11.000.000 ÷ (1 + 10%) = 10.000.000 đồng
Số thuế GTGT tương ứng là:
Tiền thuế GTGT = 10.000.000 × 10% = 1.000.000 đồng
Như vậy, giá trước thuế là 10.000.000 đồng, tiền thuế GTGT là 1.000.000 đồng và giá thanh toán là 11.000.000 đồng.
Công thức trên được quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 đối với trường hợp hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT. Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Lưu ý: Cách xác định giá tính thuế GTGT còn phụ thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ và trường hợp giao dịch cụ thể. Do đó, không nên áp dụng công thức trên một cách máy móc cho mọi giao dịch.

3. Cách tính giá trước thuế theo từng mức thuế suất VAT
Khi biết giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, có thể xác định giá chưa có thuế theo công thức:
| Giá trước thuế = Giá đã bao gồm thuế GTGT ÷ (1 + Thuế suất GTGT) |
Theo quy định hiện hành, các mức thuế suất GTGT cơ bản gồm 0%, 5% và 10%. Ngoài ra, một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện áp dụng thuế suất 10% được giảm xuống 8% theo chính sách giảm thuế GTGT đang áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. Việc xác định thuế suất phải căn cứ vào loại hàng hóa, dịch vụ và điều kiện áp dụng cụ thể theo quy định pháp luật.
Cách tính giá trước thuế VAT 0%
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 0%, công thức xác định giá trước thuế là:
| Giá trước thuế = Giá đã bao gồm VAT ÷ (1 + 0%) |
Hay:
| Giá trước thuế = Giá thanh toán |
Ví dụ, hàng hóa có giá thanh toán 10.000.000 đồng và thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% thì giá trước thuế là 10.000.000 đồng.
Cách tính giá trước thuế VAT 5%
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất GTGT 5%, công thức là:
| Giá trước thuế = Giá đã bao gồm VAT ÷ 1,05 |
Ví dụ, giá thanh toán đã bao gồm VAT là 10.500.000 đồng:
Giá trước thuế = 10.500.000 ÷ 1,05 = 10.000.000 đồng
Tiền thuế GTGT tương ứng là:
10.000.000 × 5% = 500.000 đồng
Như vậy, tổng giá thanh toán là 10.500.000 đồng.
Cách tính giá trước thuế VAT 8%
Mức thuế suất 8% được áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang thuộc diện giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Chính sách giảm thuế được áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026 và có các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện giảm thuế.
Trường hợp giao dịch thực tế áp dụng thuế suất 8%, công thức tính là:
| Giá trước thuế = Giá đã bao gồm VAT ÷ 1,08 |
Ví dụ, giá thanh toán đã bao gồm VAT là 10.800.000 đồng:
Giá trước thuế = 10.800.000 ÷ 1,08 = 10.000.000 đồng
Tiền thuế GTGT là:
10.000.000 × 8% = 800.000 đồng
Cách tính giá trước thuế VAT 10%
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 10%, công thức là:
| Giá trước thuế = Giá đã bao gồm VAT ÷ 1,10 |
Ví dụ, giá thanh toán đã bao gồm VAT là 11.000.000 đồng:
Giá trước thuế = 11.000.000 ÷ 1,10 = 10.000.000 đồng
Tiền thuế GTGT tương ứng:
10.000.000 × 10% = 1.000.000 đồng
Như vậy, giá trước thuế là 10.000.000 đồng và tổng giá thanh toán là 11.000.000 đồng.
Lưu ý: Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đều được áp dụng thuế suất 8% hoặc 10%. Khi tính giá trước thuế, cần xác định đúng thuế suất GTGT áp dụng cho giao dịch cụ thể tại thời điểm phát sinh. Đối với mức 8%, cần kiểm tra hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện được giảm thuế theo chính sách hiện hành hay thuộc nhóm bị loại trừ hay không.
Khi doanh nghiệp phát sinh nhiều hóa đơn, việc kiểm tra giá trước thuế, tiền VAT và số liệu trên từng chứng từ có thể khiến kế toán mất nhiều thời gian.
MISA AMIS Kế toán giúp doanh nghiệp quản lý hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán tập trung, giảm thao tác thủ công và hạn chế sai sót trong quá trình xử lý dữ liệu.
Đăng ký trải nghiệm miễn phí để xem phần mềm có phù hợp với cách làm việc của doanh nghiệp bạn không.
4. Giải đáp một số câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Giá trước thuế có phải là giá chưa VAT không?
Trả lời: Có, theo cách hiểu thông dụng, giá trước thuế là giá hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT (VAT). Tuy nhiên, cần phân biệt “giá trước thuế” với “giá tính thuế GTGT”. Trong pháp luật thuế, giá tính thuế được xác định theo từng loại hàng hóa, dịch vụ và trường hợp giao dịch cụ thể.
Đối với trường hợp thông thường, giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT.

Câu hỏi: Giá 110.000 đồng đã bao gồm VAT 10% thì giá trước thuế là bao nhiêu?
Trả lời: Nếu 110.000 đồng là giá thanh toán đã bao gồm VAT 10%, giá trước thuế được xác định như sau:
Giá trước thuế = 110.000 ÷ 1,10 = 100.000 đồng
Tiền thuế GTGT là:
100.000 × 10% = 10.000 đồng
Như vậy, giá trước thuế là 100.000 đồng, tiền VAT là 10.000 đồng và tổng giá thanh toán là 110.000 đồng.
Câu hỏi: Giá 108.000 đồng đã bao gồm VAT 8% thì giá trước thuế là bao nhiêu?
Trả lời: Trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được áp dụng thuế suất GTGT 8%, nếu giá thanh toán đã bao gồm VAT là 108.000 đồng thì:
Giá trước thuế = 108.000 ÷ 1,08 = 100.000 đồng
Tiền thuế GTGT:
100.000 × 8% = 8.000 đồng
Như vậy, giá trước thuế là 100.000 đồng và tiền VAT là 8.000 đồng.
Lưu ý: Mức thuế suất 8% chỉ áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi được giảm thuế theo chính sách hiện hành; không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% đều được áp dụng mức 8%.
Câu hỏi: Giá trước thuế VAT 5% được tính như thế nào?
Trả lời: Nếu giá thanh toán đã bao gồm VAT 5%, có thể xác định giá trước thuế theo công thức:
Giá trước thuế = Giá đã bao gồm VAT ÷ 1,05
Ví dụ, giá thanh toán là 105.000 đồng:
Giá trước thuế = 105.000 ÷ 1,05 = 100.000 đồng
Tiền thuế GTGT tương ứng là:
100.000 × 5% = 5.000 đồng
Mức thuế suất 5% chỉ áp dụng đối với những nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được pháp luật quy định.
Câu hỏi : Giá trước thuế VAT 0% được tính như thế nào?
Trả lời: Đối với giao dịch thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 0%, nếu giá thanh toán được xác định là giá đã bao gồm VAT thì:
Giá trước thuế = Giá thanh toán ÷ (1 + 0%) = Giá thanh toán
Ví dụ, giá thanh toán là 10.000.000 đồng và giao dịch đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì giá trước thuế là 10.000.000 đồng.
Tuy nhiên, thuế suất 0% chỉ áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Do đó, không nên mặc định mọi giao dịch có giá trị xuất khẩu hoặc giao dịch với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài đều được áp dụng thuế suất 0%.
Câu hỏi: Công thức tính giá trước thuế có phải là công thức tính VAT ngược không?
Trả lời: Về mặt tính toán, trong trường hợp cần tách thuế GTGT từ giá thanh toán đã bao gồm VAT, hai cách gọi này đề cập đến cùng một cách tính.
Công thức:
Giá trước thuế = Giá đã bao gồm VAT ÷ (1 + Thuế suất GTGT)
Sau khi xác định được giá trước thuế, có thể tính tiền thuế GTGT:
Tiền thuế GTGT = Giá trước thuế × Thuế suất GTGT
Ví dụ, giá thanh toán đã gồm VAT 10% là 1.100.000 đồng:
Giá trước thuế = 1.100.000 ÷ 1,10 = 1.000.000 đồng
Tiền VAT = 1.000.000 × 10% = 100.000 đồng.
Câu hỏi: Giá trước thuế có phải là giá tính thuế GTGT không?
Trả lời: Không nên đồng nhất hai khái niệm này trong mọi trường hợp. “Giá trước thuế” là cách gọi phổ biến để chỉ giá chưa bao gồm VAT, trong khi “giá tính thuế GTGT” là thuật ngữ được pháp luật thuế sử dụng và có cách xác định tùy thuộc vào từng loại giao dịch.
Đối với trường hợp thông thường, giá tính thuế là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT. Tuy nhiên, pháp luật còn quy định cách xác định giá tính thuế riêng đối với một số trường hợp như hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho thuê tài sản, bán trả góp, hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản và một số giao dịch đặc thù khác.
Vì vậy, khi xác định nghĩa vụ thuế thực tế, doanh nghiệp cần căn cứ vào loại giao dịch và quy định về giá tính thuế tương ứng, thay vì chỉ dựa vào khái niệm “giá trước thuế”.
Kết luận
Thời gian tính giá trước thuế chỉ mất vài giaay nhưng nếu doanh nghiệp phải xử lý hàng trăm hóa đơn, việc nhập liệu, kiểm tra VAT, đối chiếu chứng từ và rà soát số liệu có thể chiếm rất nhiều thời gian của kế toán, đồng thời tăng nguy cơ sai sót.
Phần mềm kế toán MISA đang là giải pháp được nhiều doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn hiện nay với các tính năng ưu việt, hỗ trợ tự động hóa các công tác kế toán, quản lý tập trung hóa đơn, hỗ trợ kiểm soát số liệu chính xác hơn.
Thay vì mất thời gian xử lý từng con số, kế toán có thể dành nhiều thời gian hơn cho việc kiểm soát và phân tích số liệu.
Đăng ký dùng thử phần mềm kế toán ngay hôm nay.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.




![[Giải đáp] Tại sao người mua hàng phải chịu thuế VAT?](/wp-content/uploads/2026/08/Tai-sao-nguoi-mua-hang-phai-chiu-thue-VAT.png)



0904 885 833
https://sme.misa.vn/