Hoàn thuế là gì là vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm khi phát sinh số thuế đã nộp lớn hơn nghĩa vụ thực tế hoặc thuộc trường hợp được hoàn theo quy định. Tuy nhiên, không phải cứ nộp thừa thuế là được hoàn tiền ngay. Người nộp thuế cần xác định đúng trường hợp, điều kiện, hồ sơ và thời gian giải quyết theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ giúp bạn hiểu rõ hoàn thuế là gì, những trường hợp được hoàn, điều kiện, hồ sơ và thủ tục thực hiện.
1. Hoàn thuế là gì?
Hoàn thuế là việc cơ quan thuế hoàn trả cho người nộp thuế khoản tiền thuế đã nộp thuộc trường hợp được hoàn theo quy định của pháp luật. Việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi người nộp thuế đáp ứng đầy đủ điều kiện, có hồ sơ hợp lệ và thuộc trường hợp được hoàn đối với từng sắc thuế.

Nói cách khác, khi số thuế của người nộp thuế đã lớn hơn số thuế thực tế phải nộp hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định được hoàn thuế, người nộp thuế có thể để nghị cơ quan thuế xử lý số tiền này theo quy định.
2. Trường hợp nào được hoàn thuế?
Không phải mọi khoản thuế đã nộp đều được hoàn. Theo Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cần phân biệt giữa trường hợp được hoàn thuế và trường hợp được hoàn trả tiền nộp thừa. Đối với từng sắc thuế, điều kiện và trường hợp hoàn cụ thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về sắc thuế đó.
2.1 Các trường hợp được hoàn thuế
Theo điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025, tổ chức, cá nhân được hoàn thuế khi thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về từng sắc thuế.
Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp này được thực hiện theo pháp luật về thuế tương ứng. Vì vậy, để xác định có được hoàn hay không, người nộp thuế cần căn cứ vào loại thuế phát sinh và điều kiện hoàn thuế tương ứng.
Một trường hợp đặc thù là xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài hoạt động trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam hoạt động trên tuyến vận tải quốc tế. Trường hợp này thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật về thuế bảo vệ môi trường nhưng thủ tục hoàn được thực hiện theo quy định về hoàn trả tiền nộp thừa.

Đối với các loại thuế phổ biến như thuế GTGT và thuế TNCN, trường hợp được hoàn được xác định theo quy định riêng của pháp luật về từng sắc thuế.
2.2 Các trường hợp được hoàn trả tiền nộp thừa
Bên cạnh hoàn thuế theo chính sách của từng sắc thuế, pháp luật quản lý thuế còn quy định các trường hợp được hoàn trả tiền nộp thừa. Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp này gồm:
- Hoàn trả tiền thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có văn bản ủy quyền và phát sinh số thuế TNCN nộp thừa thì số tiền nộp thừa được xử lý theo quy định về hoàn trả tiền nộp thừa.
- Hoàn trả tiền thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần và điều ước quốc tế: Tổ chức, cá nhân có số tiền thuế được hoàn theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được thực hiện hoàn trả theo quy định.
- Hoàn thuế tiền thuế cho doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể hoặc phá sản: Khi doanh nghiệp, tổ chức thực hiện giải thể hoặc phá sản và phát sinh số tiền thuế nộp thừa, khoản tiền này được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
- Hoàn trả thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế và phát sinh số thuế TNCN nộp thừa được hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định.
- Hoàn trả tiền thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa được xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- Hoàn trả các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa: Trường hợp người nộp thuế đã nộp thừa tiền thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 thì được xử lý theo quy định về hoàn trả tiền nộp thừa, trừ các trường hợp đã được quy định riêng tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

3. Điều kiện hoàn thuế là gì?
Để được hoàn thuế, người nộp thuế không chỉ cần phát sinh số thuế đã nộp hoặc khấu trừ mà còn phải thuộc trường hợp được hoàn theo quy định của pháp luật, đáp ứng các điều kiện tương ứng và thực hiện đúng hồ sơ, thủ tục. Điều kiện cụ thể sẽ khác nhau tùy từng sắc thuế và từng trường hợp hoàn.
3.1 Điều kiện chung để được hoàn thuế
Về nguyên tắc, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Thuộc trường hợp được hoàn thuế theo Luật Quản lý thuế và pháp luật về từng sắc thuế
- Có số tiền thuế thuộc diện được hoàn hoặc có khoản tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thuộc trường hợp được hoàn trả
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế đầy đủ, hợp lệ theo quy định
- Các thông tin, số liệu kê khai và tài liệu trong hồ sơ phải phù hợp với nghĩa vụ thuế thực tế
- Trường hợp pháp luật về sắc thuế quy định điều kiện riêng thì người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó
- Không thuộc trường hợp pháp luật quy định không được hoàn thuế hoặc chỉ được xử lý theo hình thức bù trừ

3.2 Điều kiện hoàn thuế GTGT
Đối với doanh nghiệp, điều kiện hoàn thuế GTGT được quy định cụ thể tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực. Theo đó, đối với các trường hợp hoàn thuế GTGT quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh phải:
- Là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Lập và lưuu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
- Đáp ứng các quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Không thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định

Lưu ý: Tùy từng trường hợp hoàn thuế GTGT sẽ có yêu cầu riêng. Ví dụ, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, dự án đầu tư, hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5%, doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản sẽ áp dụng các điều kiện tương ứng với từng trường hợp. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác mình đang đề nghị hoàn thuế theo trường hợp nào trước khi chuẩn bị hồ sơ.
3.3 Điều kiện hoàn thuế TNCN
Đối với cá nhân, điều kiện hoàn thuế TNCN được quy định tại Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

3.4 Điều kiện đối với tiền thuế nộp thừa
Khi có tiền thuế nộp thừa, người nộp thuế không phải lúc nào cũng được nhận lại toàn bộ số tiền này. Trước khi hoàn trả, cơ quan thuế sẽ kiểm tra và xác định số tiền nộp thừa, đồng thời đối chiếu với các khoản thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác mà người nộp thuế còn phải nộp. Nếu có khoản phải nộp, số tiền nộp thừa sẽ được bù trừ trước, phần còn lại mới được hoàn trả.

Ngoài ra, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp không hoàn trả bằng tiền mà được chuyển sang bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo. Chẳng hạn, nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và số thuế TNCN nộp thừa sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống, số tiền này sẽ được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. Quy định tương tự cũng áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế nộp thừa của cả năm từ 50.000 đồng trở xuống.
4. Hồ sơ hoàn thuế gồm những gì?
Hồ sơ hoàn thuế được chuẩn bị tùy theo loại thuế và trường hợp đề nghị hoàn. Người nộp thuế cần sử dụng đúng biểu mẫu và giấy tờ theo quy định.
- Hoàn thuế GTGT: Hồ sơ thực hiện theo Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Ví dụ, hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu sử dụng mẫu 01/GTGT và 01-8/GTGT; hoàn thuế đối với dự án đầu tư sử dụng mẫu 02/GTGT và các giấy tờ liên quan đến dự án.
- Hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Thực hiện theo Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền sử dụng mẫu 01/ĐNXLNT. Cá nhân trực tiếp quyết toán TNCN và đề nghị hoàn ngay trên hồ sơ quyết toán thì không phải nộp thêm hồ sơ hoàn thuế riêng.
Như vậy, không có một bộ hồ sơ chung cho mọi trường hợp hoàn thuế; cần xác định đúng trường hợp để chuẩn bị hồ sơ tương ứng.
Các biểu mẫu hoàn thuế gồm có:
TẢI TRỌN BỘ BIỂU MẪU HỒ SƠ HOÀN THUẾ TẠI ĐÂY
| STT | Tên mẫu biểu | Mẫu số |
| 1 | Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước | 01/HT |
| 2 | Văn bản đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác | 02/HT |
| 3 | Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào | 01-1/HT |
| 4 | Bảng kê thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao | 01-3a/HT |
| 5 | Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT | 01-3b/HT |
| 6 | Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh | 01-4/HT |
| 7 | Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế | 01/ĐNHUY |
| 8 | Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế | 04/TB-HT |
| 9 | Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế | 05/TB-HT |
| 10 | Quyết định về việc hoàn thuế | 01/QĐ-HT |
| 11 | Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN | 02/QĐHT |
| 12 | Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ | 01/PL-BT |
| 13 | Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế | 03/QĐ-THH |
| 14 | Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa | 01/ĐNXLNT |
4. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Không phải hồ sơ hoàn thuế nào cũng được xử lý theo cùng một cách. Căn cứ mức độ rủi ro và từng trường hợp cụ thể, cơ quan thuế phân hồ sơ thành hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
4.1 Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC, một số trường hợp phải được kiểm tra trước khi cơ quan thuế quyết định hoàn thuế, gồm:
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu đối với từng trường hợp hoàn thuế, từng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế. Đối với hoàn thuế GTGT, nhóm này có thể bao gồm hồ sơ hoàn thuế đối với:
- Dự án đầu tư;
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Cơ sở sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT 5%;
- Chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại;
- Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn viện trợ không hoàn lại ngoài ODA;
- Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.
- Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện để không phải kiểm tra trước theo quy định.
- Hồ sơ hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế.
- Hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp cơ quan thuế đã kiểm tra quyết toán thuế thì việc giải quyết hoàn thuế được căn cứ vào kết quả kiểm tra.

4.2 Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
Đây là những hồ sơ không thuộc các trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định.

Với nhóm hồ sơ này, cơ quan thuế sẽ xử lý hoàn thuế trước trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu thông tin và dữ liệu quản lý thuế. Sau đó, cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra theo quy định nếu phát hiện dấu hiệu rủi ro hoặc có căn cứ cần kiểm tra.
5. Thủ tục hoàn thuế được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC, sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ kiểm tra, xác định số thuế đủ điều kiện hoàn, phân loại hồ sơ và thực hiện hoàn thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế tùy từng trường hợp. Quy trình cơ bản gồm:

Bước 1: Xác định số thuế được hoàn
Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ khai thuế và dữ liệu đang quản lý để xác địnhsố tiền đủ điều kiện hoàn.
- Nếu số tiền đề nghị hoàn cao hơn số được xác định đủ điều kiện, cơ quan thuế chỉ hoàn phần đủ điều kiện
- Nếu số tiền đề nghị hoàn thấp hơn số đủ điều kiện, cơ quan thuế giải quyết theo đúng số tiền người nộp thuế đề nghị
Bước 2: Phân loại hồ sơ
Cơ quan thuế sẽ đánh giá hồ sơ theo mức độ rủi ro để xác định hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
Với hồ sơ thuộc diện hoàn trước, cơ quan thuế đối chiếu thông tin trên hồ sơ với dữ liệu quản lý thuế và thông tin từ các cơ quan có liên quan để xác định số thuế được hoàn.
Nếu hồ sơ hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn có dấu hiệu rủi ro theo quy định, cơ quan thuế sẽ chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Bước 3: Giải trình, bổ sung hồ sơ nếu cần
Trường hợp hồ sơ có nội dung cần làm rõ, cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.
Theo quy định, cơ quan thuế gửi thông báo trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Người nộp thuế có 10 ngày làm việc để giải trình, bổ sung hồ sơ.
Nếu không giải trình hoặc tài liệu bổ sung không đủ căn cứ xác định số thuế đề nghị hoàn, cơ quan thuế sẽ thông báo phần tiền không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện hoàn.
Bước 4: Ban hành quyết định hoàn thuế
Sau khi hoàn tất việc rà soát hoặc kiểm tra, cơ qua thuế sẽ xử lý kết quả:
- Ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền đủ điều kiện hoàn
- Thông báo số tiền không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện hoàn đối với phần không đáp ứng quy định.
Hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế, kết quả xử lý được căn cứ vào nội dung kiểm tra và các tài liệu liên quan, bao gồm biên bản, kết luận kiểm tra và quyết định xử lý vi phạm nếu có.
Bước 5: Bù trừ các khoản còn phải nộp
Trước khi hoàn tiền, cơ quan thuế sẽ kiểm tra các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước để thực hiện bù trừ theo quy định.
Sau khi bù trừ, nếu vẫn còn số tiền được hoàn, cơ quan thuế thực hiện hoàn phần còn lại cho người nộp thuế.
6. Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế được quy định tùy theo từng trường hợp.
- Tiếp nhận và phản hồi hồ sơ: Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế cũng được xem là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
- Hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về số tiền không được hoàn, chưa đủ điều kiện hoàn. Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế có thể thông báo chuyển toàn bộ hoặc một phần hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
- Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm (nếu có), cơ quan thuế phải ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về số tiền không được hoàn, chưa đủ điều kiện hoàn theo quy định.

Kết luận
Hiểu rõ hoàn thuế là gì giúp cá nhân, doanh nghiệp xác định đúng quyền lợi và chủ động chuẩn bị hồ sơ khi phát sinh khoản thuế được hoàn. Tùy từng trường hợp, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện riêng, sử dụng đúng hồ sơ và thực hiện theo trình tự quy định để được cơ quan thuế giải quyết.
Đặc biệt, cần phân biệt hoàn thuế với hoàn trả tiền thuế nộp thừa, đồng thời lưu ý thời hạn xử lý và việc bù trừ các khoản còn phải nộp trước khi nhận tiền hoàn. Việc cập nhật đúng quy định giúp hạn chế sai sót và tránh mất thời gian khi thực hiện thủ tục hoàn thuế.
Việc chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ số liệu thuế, hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán. Sử dụng phần mềm kế toán MISA giúp doanh nghiệp tập trung dữ liệu kế toán, tự động đối chiếu và tổng hợp số liệu, hỗ trợ kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra và các khoản thuế phát sinh. Nhờ đó, kế toán có thể dễ dàng kiểm tra số liệu trước khi lập hồ sơ hoàn thuế, hạn chế sai sót và giảm thời gian xử lý thủ công.
Bên cạnh đó, phần mềm còn hỗ trợ tự động tổng hợp báo cáo thuế, kết nối với hóa đơn điện tử và các nghiệp vụ liên quan, giúp doanh nghiệp chủ động theo dõi tình hình thuế và chuẩn bị hồ sơ thuận tiện hơn. Đây là giải pháp phù hợp với doanh nghiệp muốn chuẩn hóa công tác kế toán, đặc biệt khi thường xuyên phát sinh nghiệp vụ liên quan đến thuế và hoàn thuế.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.


![[Chính thức] Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất số 109/2025/QH15 áp dụng từ 1/7/2026 Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất số 109/2025/QH15](/wp-content/uploads/2026/07/luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-moi-nhat-so-109-2025-qh-15.jpg)

0904 885 833
https://sme.misa.vn/