Khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ, người mua thường phải thanh toán thêm một khoản thuế VAT được thể hiện trên hóa đơn. Điều này khiến nhiều người thắc mắc tại sao người mua hàng phải chịu thuế VAT, trong khi người bán mới là bên kê khai và nộp thuế cho Nhà nước. Thực tế, VAT là thuế gián thu nên người bán thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, còn người mua thường là người chịu gánh nặng thuế thông qua giá hàng hóa, dịch vụ. Vậy người bán có thực sự chịu VAT không, người mua có được khấu trừ hoặc hoàn thuế hay không và khoản thuế này được tính như thế nào? Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ giải thích rõ hơn.
1. Tại sao người mua hàng phải chịu thuế VAT?
Thuế VAT (hay còn gọi là thuế giá trị gia tăng) là khoản thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các trường hợp được pháp luật quy định không chịu thuế.
Đặc điểm của thuế VAT là:
- Người có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, người thực tế chịu khoản thuế này có thể không phải cùng 1 chủ thể
- Cơ sở kinh doanh là bên có trách nhiệm kê khai, tính và nộp thuế
- Khoản VAT được tính vào số tiền mà khách hàng phải thanh toán
- Người mua hàng là người gánh chịu thuế cuối cùng thông qua giá mua
Ví dụ, A mua một sản phẩm có giá chưa thuế là 1 triệu đồng, nếu áp dụng thuế suất 10% thì số tiền ngừi mua phải trả là 1,1 triệu đồng. Trong đó, 100.000 đồng là thuế GTGT.

Người mua là người chịu thuế nhưng không phải lúc nào cũng là người nộp thuế
Một điểm dễ gây nhầm lẫn là cho rằng người mua hàng chính là người nộp thuế VAT. Thực tế, pháp luật quy định người nộp thuế GTGT chủ yếu là tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế; tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế và một số trường hợp khác theo quy định.
Do đó, bạn cần phân biệt rõ hai khái niệm người nộp thuế và người chịu thuế. Đối với người tiêu dùng cuối cùng, VAT thường được cộng vào giá bán và họ thanh toán khoản thuế này cùng với tiền hàng. Trong khi đó, doanh nghiệp mua hàng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện theo pháp luật.
Vì vậy, để giải đáp cho thắc mắc “tại sao người mua hàng phải chịu thuế VAT?” thì VAT được thiết kế theo cơ chế thuế gián thu, khoản thuế được tính trong giá hàng hóa, dịch vụ và người mua là người thanh toán khoản thuế đó. Còn trách nhiệm kê khai, nộp thuế thuộc về chủ thể được pháp luật xác định là người nộp thuế. Không phải mọi giao dịch mua hàng đều phát sinh VAT, bởi pháp luật hiện hành vẫn quy định các trường hợp không chịu thuế và các mức thuế suất khác nhau.
2. Người bán có phải chịu thuế VAT không?
Câu trả lời là có. Người bán là bên có trách nhiệm kê khai và nộp thuế VAT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế theo quy định. Khi bán hàng, doanh nghiệp tính thuế GTGT vào giá bán và thu khoản thuế này từ người mua để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Tuy nhiên, cần hiểu đúng vấn đề là người bán hàng là người nộp thuế, còn người mua thường là người chịu gánh nặng thuế.
Đây là đặc điểm của thuế gián thu. Khoản VAT được thể hiện trên hóa đơn và cộng vào số tiền khách hàng phải thanh toán. Sau đó, người bán kê khai và nộp thuế theo quy định.

Ví dụ, một sản phẩm có giá chưa VAT là 1.000.000 đồng và thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 10%. Người mua thanh toán tổng cộng 1.100.000 đồng, trong đó 100.000 đồng là thuế GTGT. Doanh nghiệp bán hàng có trách nhiệm kê khai khoản thuế này với cơ quan thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
Vì vậy, không thể hiểu rằng người bán hoàn toàn không chịu trách nhiệm về VAT. Người bán vẫn là chủ thể thực hiện nghĩa vụ thuế, nhưng khoản thuế này về nguyên tắc được tính vào giá hàng hóa, dịch vụ và chuyển gánh nặng thuế sang người mua, đặc biệt là người tiêu dùng cuối cùng.
Cần lưu ý, không phải mọi giao dịch bán hàng đều phát sinh VAT. Việc có tính thuế hay không và áp dụng mức thuế suất nào phải căn cứ vào loại hàng hóa, dịch vụ và các quy định thuế GTGT hiện hành.
3. Ai là người chịu thuế VAT thực tế?
Thuế VAT là thuế gián thu, nên người có trách nhiệm kê khai, nộp thuế và người thực tế chịu gánh nặng thuế có thể không phải cùng một chủ thể. Người bán là bên thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, trong khi người mua thường là người thanh toán khoản VAT thông qua giá hàng hóa, dịch vụ.
| Đối tượng | Vai trò đối với thuế VAT | Có thực tế chịu VAT không? |
|---|---|---|
| Người tiêu dùng mua hàng để sử dụng | Thanh toán tiền hàng và VAT cho người bán | Có, thường là người chịu VAT cuối cùng |
| Doanh nghiệp mua hàng để kinh doanh | Thanh toán VAT đầu vào cho người bán | Có thể được khấu trừ VAT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện |
| Doanh nghiệp, hộ, cá nhân bán hàng | Tính, kê khai và nộp VAT theo quy định | Có nghĩa vụ nộp thuế nhưng không nhất thiết là người chịu gánh nặng thuế cuối cùng |
| Người nhập khẩu hàng hóa | Thực hiện nghĩa vụ VAT đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định | VAT có thể được tính vào chi phí hoặc được khấu trừ tùy trường hợp |
Như vậy, người tiêu dùng cuối cùng thường là người chịu VAT thực tế vì khoản thuế đã thanh toán không được khấu trừ khỏi nghĩa vụ thuế khác. Trong khi đó, doanh nghiệp mua hàng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
4. Các mức thuế suất VAT hiện nay
Theo quy định về thuế giá trị gia tăng hiện hành, thuế VAT có 3 mức thuế suất chính gồm 0%, 5% và 10%. Mức thuế áp dụng phụ thuộc vào từng loại hàng hóa, dịch vụ và điều kiện cụ thể của giao dịch. Quy định này được thực hiện theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực áp dụng trong năm 2026.
| Thuế suất | Đối tượng áp dụng |
| 0% | Chủ yếu áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp được pháp luật quy định đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0%. |
| 5% | Áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu hoặc thuộc các lĩnh vực được Nhà nước quy định như nước sạch, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, thiết bị y tế, thuốc, một số hoạt động và sản phẩm giáo dục… |
| 10% | Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0% hoặc 5% và không thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT. |
Vậy, VAT 8% có phải là một mức thuế suất chính không?
Không. 8% không phải là mức thuế suất VAT cơ bản được quy định trong Luật Thuế GTGT. Đây là mức thuế suất được áp dụng trong thời gian thực hiện chính sách giảm 2% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang thuộc mức thuế suất 10%.
Theo Nghị quyết 204/2025/QH15, chính sách giảm thuế GTGT 2% được áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi được giảm và loại trừ một số nhóm theo quy định. Vì vậy, trong năm 2026, người mua có thể gặp mức VAT 8% đối với những hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện áp dụng chính sách giảm thuế.

Do đó, khi xác định thuế VAT phải trả khi mua hàng, không nên mặc định mọi sản phẩm đều chịu VAT 10% hoặc 8%. Trước tiên cần xác định hàng hóa, dịch vụ có thuộc đối tượng chịu thuế hay không, sau đó mới xác định mức thuế suất tương ứng.
Lưu ý: Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT không đồng nghĩa với việc áp dụng thuế suất 0%. Thuế suất 0% vẫn là một mức thuế suất của hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế và chỉ được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
5. Thuế VAT người mua trả được tính như thế nào?
Số tiền VAT người mua phải thanh toán được xác định dựa trên giá tính thuế và thuế suất áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ. Vì vậy, để biết chính xác số VAT phải trả, trước hết cần xác định giá bán đã bao gồm thuế hay chưa và hàng hóa, dịch vụ thuộc mức thuế suất nào theo quy định hiện hành.
Trường hợp giá chưa bao gồm VAT
Nếu giá bán được báo chưa bao gồm VAT, số thuế GTGT người mua phải trả được tính theo công thức:
| VAT = Giá tính thuế × Thuế suất |
Sau đó, tổng số tiền người mua cần thanh toán là:
| Tổng tiền thanh toán = Giá chưa VAT + VAT |
Ví dụ: Một sản phẩm có giá chưa VAT là 2.000.000 đồng và thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 10%.
- VAT = 2.000.000 × 10% = 200.000 đồng
- Tổng tiền phải thanh toán = 2.000.000 + 200.000 = 2.200.000 đồng
Như vậy, người mua thực tế thanh toán 2.200.000 đồng, trong đó 200.000 đồng là tiền thuế GTGT.
Trường hợp giá đã bao gồm VAT
Nếu giá bán đã bao gồm VAT, không thể lấy trực tiếp giá thanh toán nhân với thuế suất để xác định tiền thuế. Khi đó, cần quy đổi ngược về giá chưa thuế.
Công thức:
| Giá chưa VAT = Giá thanh toán / (1 + Thuế suất) |
| VAT = Giá thanh toán – Giá chưa VAT |
Ví dụ: Một sản phẩm có giá thanh toán đã bao gồm VAT 10% là 2.200.000 đồng.
- Giá chưa VAT = 2.200.000 / 1,1 = 2.000.000 đồng
- VAT = 2.200.000 – 2.000.000 = 200.000 đồng
Do đó, khi mua hàng, người mua cần xác định rõ giá niêm yết đã bao gồm VAT hay chưa để tránh nhầm lẫn về số tiền thực tế phải thanh toán.
Lưu ý: Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đều áp dụng cùng một mức thuế suất. Ngoài các mức 0%, 5% và 10% theo Luật Thuế GTGT, một số hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi chính sách giảm thuế có thể được áp dụng mức 8% trong thời gian từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. Vì vậy, khi tính VAT cần xác định đúng loại hàng hóa, dịch vụ và mức thuế suất áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
6. Người mua có được hoàn hoặc khấu trừ VAT không?
Không phải mọi người mua hàng đều được hoàn hoặc khấu trừ VAT. Việc này phụ thuộc vào đối tượng mua hàng và mục đích sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
Cá nhân mua hàng tiêu dùng thông thường
Nếu cá nhân mua hàng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng thì không được khấu trừ số VAT đã trả cho người bán. Khoản thuế này được tính vào số tiền thực tế người mua phải thanh toán.
Ví dụ, mua một sản phẩm giá 1.000.000 đồng và phải trả thêm 100.000 đồng VAT thì cá nhân không thể lấy 100.000 đồng này để khấu trừ vào thuế của mình.

Doanh nghiệp mua hàng phục vụ hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào có thể được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Điều này được quy định tại Luật Thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
Có thể hiểu đơn giản: Người tiêu dùng cá nhân thường chịu VAT cuối cùng, còn doanh nghiệp đủ điều kiện có thể khấu trừ VAT đầu vào. Vì vậy, không phải mọi khoản VAT mà người mua thanh toán đều là khoản thuế họ phải chịu vĩnh viễn.
Việc hoàn VAT là vấn đề khác với khấu trừ và chỉ áp dụng cho các trường hợp đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định. Chẳng hạn, chính sách hoàn thuế cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh hiện được quy định tại Thông tư 84/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/07/2026.
Kết luận
Qua những phân tích trên, có thể thấy người mua hàng chịu thuế VAT xuất phát từ bản chất của thuế GTGT là thuế gián thu. Người bán có trách nhiệm tính, kê khai và nộp thuế, trong khi VAT thường được tính vào giá bán và người tiêu dùng cuối cùng là người chịu gánh nặng thuế. Đối với doanh nghiệp, việc xác định đúng thuế GTGT đầu vào, điều kiện khấu trừ và kê khai chính xác là yếu tố quan trọng để hạn chế sai sót và rủi ro về thuế.
Để kiểm soát hóa đơn đầu vào và quản lý thuế GTGT hiệu quả, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm kế toán MISA – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS. Hệ sinh thái MISA AMIS kết nối kế toán, hóa đơn điện tử, bán hàng, ngân hàng và thuế, giúp dữ liệu được đồng bộ, giảm nhập liệu thủ công và hỗ trợ kế toán kiểm soát chính xác các khoản thuế phát sinh.
Với phần mềm kế toán MISA, doanh nghiệp có thể:
- Tự động tiếp nhận và hạch toán hóa đơn đầu vào, giảm thời gian nhập liệu.
- Đối chiếu dữ liệu hóa đơn và chứng từ, hỗ trợ kiểm soát số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Tự động tổng hợp số liệu và lập tờ khai thuế GTGT, hạn chế sai sót khi kê khai.
- Kết nối trực tiếp với MISA meInvoice, đồng bộ hóa đơn điện tử với dữ liệu kế toán trên cùng một nền tảng.
Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày MISA AMIS Kế toán để tự động hóa việc kiểm soát hóa đơn và thuế GTGT đầu vào, giảm thời gian kê khai, hạn chế sai sót và chủ động hơn trong công tác kế toán – thuế.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.




![[Chính thức] Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất số 109/2025/QH15 áp dụng từ 1/7/2026 Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất số 109/2025/QH15](/wp-content/uploads/2026/07/luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-moi-nhat-so-109-2025-qh-15.jpg)

0904 885 833
https://sme.misa.vn/