1. Phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ
a. Hạch toán 611
- Nợ TK 611 – Mua hàng (6111 – Mua NVL)
- Có TK 152 – NVL
- Có TK 153 – CCDC
- Nợ TK 611 – Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311).
- Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,…
- Có TK 611 – Mua hàng (6111)
– Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, Kế toán phải xác định trị giá thực tế NVL tồn kho vào cuối kỳ kế toán và trị giá thực tế NVL, CCDC xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.
- Nợ TK 152 – NVL
- Nợ TK 153 – CCDC
- Có TK 611 – Mua hàng (6111)

b. Hạch toán 631
- Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
- Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
- Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
- Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
- Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 631 – Giá thành sản xuất
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 631 – Giá thành sản xuất
- Nợ TK 641, 642
- Có TK 631

2. Phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên
a) Tập hợp chi phí 621
- Nợ 152, 156
- Nợ 133
- Có 331,111,112,…
– Căn cứ vào định mức và mỗi lần xuất hóa đơn về số lượng bán ra của doanh thu bán hàng, hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
- Nợ 621
- Có 152,111,112,…
- Nợ TK 154
- Nợ TK 632 (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp.
Nếu các khoản chi không có chứng từ, Kế toán lập các bảng kê hàng hóa không có hóa đơn theo mẫu có sẵn của Bộ Tài chính; đồng thời phải chứng minh được các khoản chi này là có thật để đưa vào mục chi phí.
b) Tập hợp chi phí 622
- Nợ 622
- Có 334
- Nợ TK 154
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí trên mức bình thường)
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

c) Tập hợp chi phí 627
- Nợ 627
- Nợ 133 (nếu có)
- Có 331,111,112,…
- Nợ TK 154
- Nợ TK 632 phần chi phí sản xuất chung không phân bổ (chi phí trên mức bình thường không tính vào giá thành dịch vụ)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
d) Hạch toán 154
- Nợ 154
- Có 621, 622, 627
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154
- Nợ TK 641, 642
- Có TK 154
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.






0904 885 833
https://sme.misa.vn/