Kiến thức Kế toán thuế 22 khoản thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026 kế toán cần...

22 khoản thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026 kế toán cần biết

3

Thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026 không chỉ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà còn có nhiều khoản thu nhập khác như chuyển nhượng vốn, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, thanh lý tài sản, quà tặng, tiền phạt hợp đồng… Doanh nghiệp cần xác định đầy đủ các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế để tính đúng nghĩa vụ thuế TNDN. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA tổng hợp các khoản thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026 theo Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

1. Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, bao gồm cả các ngành, nghề theo quy định của Luật Thuế TNDN.
  • Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí phát sinh trong kỳ tính thuế, được xác định theo từng hợp đồng dầu khí, điều ước quốc tế và quy định pháp luật có liên quan.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chứng khoán

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn và chuyển nhượng chứng khoán thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính doanh nghiệp và các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu không thuộc khoản thu nhập này. Riêng cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả được xử lý theo quy định về thu nhập chịu thuế.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định.

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư

Các khoản thu nhập sau thuộc thu nhập chịu thuế TNDN:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thu nhập chịu thuế, bao gồm:

  • Tiền bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
  • Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ;
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

Đối với thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, thu nhập được xác định trên cơ sở số tiền thu được sau khi trừ giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, chi phí duy trì, gia hạn, sửa đổi, nâng cấp, phát triển và các khoản chi được trừ khác có liên quan.

Thu nhập từ cho thuê tài sản

Thu nhập từ cho thuê tài sản, trừ bất động sản, dưới mọi hình thức thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.

Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ các khoản chi được trừ liên quan, bao gồm chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại và các khoản chi được trừ khác có liên quan.

Xem thêm: CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN

Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản

Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, trừ bất động sản, thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.

Khoản thu nhập này được xác định bằng doanh thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan.

Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay và bán ngoại tệ

Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

  • Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng;
  • Lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức, bao gồm tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;
  • Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.

Đối với thu nhập từ bán ngoại tệ, thu nhập được xác định bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ tổng giá mua hoặc tổng giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra.

Các khoản thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng không thuộc nhóm thu nhập khác này.

Bên cạnh việc xác định đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cũng cần rà soát các khoản chi phí phát sinh để tránh đưa nhầm những khoản không đáp ứng điều kiện vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

MISA tổng hợp 23 khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp kế toán thuận tiện kiểm tra và đối chiếu trong quá trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế.

Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá

Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong kỳ tính thuế bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế và khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.

Trong đó:

  • Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ có liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính.
  • Nếu khoản chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính thì lãi chênh lệch tỷ giá được tính vào thu nhập khác; lỗ chênh lệch tỷ giá được tính vào chi phí tài chính.
  • Chênh lệch tỷ giá của các khoản mục có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ được xác định theo chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh và tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
  • Không bao gồm chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.

Xem thêm: KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết

Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ thì được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Các khoản nợ khó đòi, nợ phải trả và thu nhập bị bỏ sót

Các khoản sau thuộc thu nhập chịu thuế TNDN:

  • Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được
  • Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
  • Khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra

Thu nhập từ tiền phạt, tiền bồi thường và thưởng theo hợp đồng 

Thu nhập khác bao gồm phần chênh lệch giữa khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng với khoản bị phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định.

Trường hợp phát sinh chênh leehcj âm thì được giảm trừ vào thu nhập khác, nếu trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thu nhập từ quà biếu, quà tặng và các khoản tài trợ 

Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm có:

  • Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán
  • Thu nhận nhận được bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ (trừ khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ do Chính phủ thành lập quy định tại khoản 8 điều 4 của nghị định này)
  • Thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mãi và các khoản hỗ trợ khác

Đối với quà tặng, dịch vụ hoặc hàng hóa nhận được mà không phải thanh toán, giá trị thu nhập được xác định theo giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận.

Khoản tiền, tài sản và lợi ích vật chất nhận được khi di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh

Các khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác mà doanh nghiệp nhận được từ tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự khi doanh nghiệp bàn giao vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thu nhập khác.

Khi xác định thu nhập, doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời, giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác nếu có.

Thu nhập từ chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được xác định vào thu nhập khác hoặc giảm trừ thu nhập khác theo quy định.

Đối với chênh lệch tăng do đánh giá lại quyền sử dụng đất góp vốn để hình thành tài sản cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh, trường hợp doanh nghiệp nhận quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì khoản chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác trong thời gian tối đa 10 năm, bắt đầu từ năm quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải thông báo số năm phân bổ khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này.

Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Thu nhập từ hợp đồng BCC được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng.

Tùy phương thức phân chia kết quả kinh doanh trong hợp đồng BCC, việc xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế được thực hiện như sau:

  • Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng eben được chia theo hợp đồng
  • Trường hợp các bên phân chia kết quản kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng
  • Trường hợp các bên phân chia kết quản kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra 1 bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xac định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng. Mỗi bên tham gia hợp đồng tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của mình theo quy định
  • Trường hợp các bên phần chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN, các bên tham gia hợp đồng phải cử ra 1 bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài

Khoản thu nhập doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài được xác định là tổng thu nhập nhận được trước thuế TNDN hoặc loại thuế có bản chất tương tự thuế TNDN.

Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm

Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được xác định sau khi trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

  • Nếu phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Nếu phế liệu, phế phẩm được tạo ra từ quá trình sản xuất sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.

Khoản hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Đối với khoản hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu:

  • Nếu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế TNDN, khoản hoàn thuế được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.
  • Nếu khoản hoàn thuế phát sinh từ các năm quyết toán thuế TNDN trước, khoản tiền hoàn thuế được tính vào thu nhập khác của năm phát sinh khoản thu nhập.

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước

Các khoản thu nhập doanh nghiệp nhận được từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước, được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN thuộc thu nhập chịu thuế theo quy định.

Khoản chênh lệch khi tiếp nhận thành viên góp vốn mới

Trường hợp doanh nghiệp tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới và số tiền thành viên mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng vốn điều lệ:

  • Nếu khoản chênh lệch cao hơn thuộc sở hữu của doanh nghiệp và được bổ sung vào nguồn vốn sản xuất, kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp nhận vốn góp.
  • Nếu khoản chênh lệch được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.

Các khoản thu nhập khác theo quy định

Ngoài các khoản nêu trên, các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật cũng thuộc thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.

2. Phần mềm kế toán MISA hỗ trợ tự động tập hợp số liệu thuế TNDN

Việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN cần tổng hợp số liệu từ nhiều nghiệp vụ như doanh thu, chi phí, thu nhập khác, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, thanh lý tài sản… Phần mềm kế toán MISA hỗ trợ kế toán tự động tổng hợp và kiểm soát số liệu, giảm thời gian xử lý thủ công.

Phần mềm kế toán có các tính năng nổi bật như:

  • Tự động tổng hợp số liệu: Tổng hợp số liệu kế toán từ các nghiệp vụ phát sinh, hỗ trợ kế toán nhanh chóng kiểm tra doanh thu, chi phí và thu nhập.
  • Tự động lập tờ khai thuế: Hỗ trợ lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất, giảm thời gian nhập liệu và hạn chế sai sót.
  • Hỗ trợ lập báo cáo tài chính: Tự động tổng hợp số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
  • Tự động hạch toán: Hỗ trợ tự động hạch toán từ hóa đơn điện tử và các chứng từ phát sinh.
  • Kết nối ngân hàng, hóa đơn điện tử: Đồng bộ dữ liệu giúp kế toán hạn chế nhập liệu và đối chiếu thủ công.
  • Hỗ trợ kê khai, nộp thuế điện tử: Hỗ trợ kế toán thực hiện các nghiệp vụ kê khai và nộp thuế trên hệ thống điện tử.
  • AI trợ lý AVA: Hỗ trợ tra cứu và khai thác thông tin kế toán nhanh chóng.

Tự động hóa nghiệp vụ kế toán – thuế, giảm nhập liệu thủ công và kiểm soát số liệu hiệu quả hơn với phần mềm kế toán MISA.


Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.