1. Doanh nghiệp ký kết hợp đồng quảng cáo đối với các đơn vị quảng cáo trong nước
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ
- Hóa đơn (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo phải xuất hóa đơn, nếu sử dụng hóa đơn VAT thì thuế suất VAT là 10%)
- Biên bản nghiệm thu hợp đồng quảng cáo
- Chứng từ thanh toán
Nợ TK 641 (TT200)
Nợ TK 6421 (TT133)
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 131

2. Doanh nghiệp ký kết hợp đồng quảng cáo đối với các đơn vị quảng cáo nước ngoài
Thông thường, các nhà mạng/nhà quảng cáo quốc tế (không đăng ký thuế tại Việt Nam) không có Hợp đồng dạng văn bản giấy và Hoá đơn của Việt Nam mà thường có các điều khoản giao kết ngay trên trang quảng cáo.
Theo đó, nếu khách hàng có nhu cầu quảng cáo và chấp nhận các quy định về thời gian, phương thức, mức tiền chấp nhận thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng,… thì sẽ tiến hành thực hiện (mua) dịch vụ của nhà cung cấp. Do đó, bộ chứng từ cần thiết để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
- Quy chế của doanh nghiệp về việc mua các dịch vụ qua mạng, trong đó có quảng cáo phù hợp với các Luật
- Tờ trình nhu cầu chạy quảng cáo của bộ phận kinh doanh cần quảng cáo với cấp trên, kèm theo bản in các điều khoản mà nhà mạng/trang quảng cáo đó đưa ra (giá cả, phương thức quảng cáo, cách trả tiền, thời gian chạy quảng cáo,…) được lãnh đạo DN phê duyệt
- Biên bản báo cáo nghiệm thu của bộ phận phụ trách hoặc bằng chứng chứng minh quảng cáo của doanh nghiệp hoàn thành theo hợp đồng trên
- Chứng từ thanh toán: Sao kê ngân hàng kèm uỷ nhiệm chi, séc của DN chứng minh việc DN thanh toán tiền trả cho trang quảng cáo
- Tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 78/2014 và số 103/2014.
- Khi phát sinh chi phí quảng cáo với bên nhà mạng/ trang quảng cáo nước ngoài:
Nợ TK 1331
Có TK 331
- Hạch toán thuế nhà thầu phải nộp thay:
Có TK 3338
- Khi nộp thuế nhà thầu:
Có TK 111, 112
- Khi thanh toán cho nhà cung cấp:
Có TK 112Lưu ý:
Vì tất cả các hóa đơn, biên lai do Google hoặc Facebook cung cấp đều chưa có thuế GTGT (VAT) nên khi kê khai thuế nhà thầu, doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ 2 chỉ tiêu là: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu và Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế, đồng thời phải nộp đủ tiền thuế trên tờ khai thì mới được xác nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh dịch vụ là: 5%
- Khoản 2a, điều 12, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh dịch vụ là: 5%
- Khoản 2a, điều 13, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.





![[TRỌN BỘ] 9 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp thay đổi từ 21/8/2026](/wp-content/uploads/2026/08/thong-tu-121-2026-tt-btc-tu-21-8-2026-thay-the-9-bieu-mau-dang-ky-doanh-nghiep.png)


0904 885 833
https://sme.misa.vn/