Kiến thức Kế toán tài chính Thuế tối thiểu toàn cầu là gì? Đối tượng, cách tính và...

Thuế tối thiểu toàn cầu là gì? Đối tượng, cách tính và quy định

1

Thuế tối thiểu toàn cầu là gì là vấn đề được nhiều doanh nghiệp, đặc biệt các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI, quan tâm khi Việt Nam áp dụng cơ chế thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung từ năm tài chính 2024. Với mức thuế suất hiệu dụng tối thiểu 15%, cơ chế này có thể phát sinh nghĩa vụ thuế bổ sung đối với các đơn vị thuộc phạm vi áp dụng. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thuế tối thiểu toàn cầu là gì, thời điểm Việt Nam áp dụng, cách tính, hồ sơ kê khai và những tác động cần lưu ý theo quy định hiện hành.

1. Thuế tối thiểu tòàn cầu là gì? 

Thuế tối thiểu toàn cầu (Global Minimum Tax – GMT) là cách gọi của cơ chế thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, được xây dựng trong khuôn khổ các quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Cơ chế này hướng tới việc bảo đảm các tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng chịu mức thuế suất hiệu dụng tối thiểu 15% tại các quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tập đoàn hoạt động.

Khái niệm về thuế tối thiểu toàn cầu

Hiểu đơn giản, nếu mức thuế suất hiệu dụng của tập đoàn tại một quốc gia thấp hơn 15%, thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung có thể phát sinh theo quy định để bảo đảm mức thuế tối thiểu toàn cầu. Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đều phải nộp thuế với mức 15%. Quy định chủ yếu áp dụng đối với đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia đáp ứng điều kiện về quy mô doanh thu và không thuộc trường hợp loại trừ. Theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu là tương đương 750 triệu EUR trở lên trong ít nhất 2 năm của 4 năm liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế.

Tại Việt Nam, cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu được áp dụng từ năm tài chính 2024 theo Nghị quyết 107/2023/QH15. Chính phủ sau đó ban hành Nghị định 236/2025/NĐ-CP để quy định chi tiết một số nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/10/2025 và áp dụng từ năm tài chính 2024.

Như vậy, có thể hiểu ngắn gọn: thuế tối thiểu toàn cầu không phải là một mức thuế 15% áp dụng cho tất cả doanh nghiệp, mà là cơ chế thuế bổ sung nhằm bảo đảm mức thuế suất hiệu dụng tối thiểu 15% đối với các tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng.

2. Việt Nam áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu từ khi nào? 

Việt Nam áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu từ năm tài chính 2024 theo Nghị quyết 107/2023/QH15 của Quốc hội. Nghị quyết được ban hành ngày 29/11/2023 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2024.

Thời gian áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Để quy định chi tiết việc thực hiện, Chính phủ ban hành Nghị định 236/2025/NĐ-CP ngày 29/08/2025. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/10/2025 và quy định chi tiết một số nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.

Như vậy, các mốc quan trọng cần lưu ý gồm:

  • 29/11/2023: Ban hành Nghị quyết 107/2023/QH15.
  • 01/01/2024: Nghị quyết 107/2023/QH15 có hiệu lực.
  • Năm tài chính 2024: Bắt đầu áp dụng cơ chế thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
  • 29/08/2025: Ban hành Nghị định 236/2025/NĐ-CP.
  • 15/10/2025: Nghị định 236/2025/NĐ-CP có hiệu lực.

Lưu ý: Việc Việt Nam áp dụng cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu từ năm tài chính 2024 không có nghĩa mọi doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải nộp thuế bổ sung. Nghĩa vụ này chỉ áp dụng đối với các đơn vị hợp thành thuộc tập đoàn đa quốc gia đáp ứng điều kiện và không thuộc trường hợp loại trừ theo quy định hiện hành.

3. Thuế tối thiểu toàn cầu có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp?

Thuế tối thiểu toàn cầu tác động chủ yếu đến các đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng. Đặc biệt, những tập đoàn có mức thuế suất thực tế tại Việt Nam thấp hơn mức tối thiểu theo Quy định GloBE có thể phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đồng thời phải đáp ứng thêm các yêu cầu về dữ liệu, tính toán và kê khai thuế theo quy định.

Tác động của thuế tối thiểu toàn cầu đến doanh nghiệp

Có thể phát sinh thêm nghĩa vụ thuế

Khi thuế suất thực tế (ETR) tại Việt Nam thấp hơn 15%, đơn vị thuộc phạm vi áp dụng có thể phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu. Số thuế bổ sung được xác định theo các quy định về thu nhập, thuế thuộc phạm vi áp dụng và các khoản điều chỉnh theo Quy định GloBE, không đơn giản bằng cách lấy lợi nhuận kế toán nhân với phần chênh lệch giữa 15% và thuế suất thuế TNDN.

Có thể làm giảm lợi ích thực tế của một số ưu đãi thuế

Đối với các tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng, trường hợp chính sách ưu đãi thuế làm mức thuế suất thực tế tại Việt Nam thấp hơn mức tối thiểu, phần thuế bổ sung có thể làm giảm lợi ích thực tế của ưu đãi thuế.

Do đó, doanh nghiệp cần tính toán lại hiệu quả của các chính sách ưu đãi đang được hưởng và đánh giá nghĩa vụ thuế bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu.

Tăng yêu cầu về dữ liệu và công tác kế toán, thuế

Việc tính thuế tối thiểu toàn cầu đòi hỏi doanh nghiệp thu thập và xử lý nhiều thông tin tài chính, kế toán và thuế theo Quy định GloBE. Doanh nghiệp cần xác định thu nhập hoặc lỗ theo quy định, thuế thuộc phạm vi áp dụng, thuế suất thực tế, lợi nhuận tính thuế bổ sung và các khoản điều chỉnh liên quan.

Điều này có thể làm tăng khối lượng công việc đối với bộ phận kế toán, thuế và tài chính, đặc biệt tại các tập đoàn có nhiều đơn vị hợp thành hoặc hoạt động tại nhiều quốc gia.

Tăng yêu cầu về kê khai và tuân thủ thuế

Các đơn vị thuộc phạm vi áp dụng phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế tương ứng. Nghị định 236/2025/NĐ-CP cũng quy định trách nhiệm của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai đối với khoản thuế này.

Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác phạm vi áp dụng, xác định cơ chế QDMTT hoặc IIR theo điều kiện thực tế, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn.

Ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư và quản trị thuế

Thuế tối thiểu toàn cầu có thể khiến các tập đoàn đa quốc gia phải đánh giá lại hiệu quả của ưu đãi thuế, cấu trúc đầu tư và kế hoạch thuế tại từng quốc gia. Đây là vấn đề đặc biệt đáng lưu ý đối với các doanh nghiệp FDI thuộc phạm vi áp dụng.

Tóm lại, tác động trực tiếp của thuế tối thiểu toàn cầu là khả năng phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung khi mức thuế suất thực tế thấp hơn mức tối thiểu theo quy định. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu cao hơn về dữ liệu, tính toán, kê khai và tuân thủ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp tại Việt Nam đều chịu tác động, mà trước hết phải xác định có thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP hay không.

3. Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu không đơn giản là lấy lợi nhuận của doanh nghiệp nhân với 15%. Theo Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng cần xác định thuế suất thực tế (ETR), tỷ lệ thuế bổ sung và lợi nhuận tính thuế bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (GloBE).

Công thức tính thuế bổ sung 

Về nguyên tắc, tỷ lệ thuế bổ sung được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế bổ sung = 15% – Thuế suất thực tế (ETR)

Trong đó:

  • 15%: Là mức thuế suất tối thiểu
  • ETR: Được xác định dựa trên số thuế thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh và thu nhập ròng theo Quy định GloBE tại quốc gia đó

Sau khi xác định tỷ lệ thuế bổ sung, số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung được tính trên phần lợi nhuận tính thuế bổ sung, đồng thời xem xét số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành theo quy định.

Cách xác định lợi nhuận tính thuế bổ sung 

Về cơ bản, lợi nhuận tính thuế bổ sung được xác định từ thu nhập ròng theo Quy định GloBE sau khi trừ khoản giảm trừ đối với tiền lương và tài sản hữu hình theo quy định.

Cách tính lợi nhuận tính thuế bổ sung

Khoản giảm trừ này được tính dựa trên tiền lương hợp lệ và tài sản hữu hình hợp lệ của các đơn vị hợp thành tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển tiếp, tỷ lệ giảm trừ được áp dụng theo từng năm thay vì cố định ở mức 5%.

Cụ thể, năm tài chính 2026, tỷ lệ giảm trừ là 9,4% đối với tiền lương và 7,4% đối với tài sản hữu hình. Các tỷ lệ này sẽ tiếp tục giảm dần theo lộ trình được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 107/2023/QH15.

Ví dụ minh họa 

Giả sử một tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng có thuế suất thực tế (ETR) tại Việt Nam là 10%. Khi đó, về nguyên tắc, tỷ lệ thuế bổ sung là 5%, được xác định bằng 15% trừ 10%.

Tuy nhiên, số thuế bổ sung thực tế không mặc nhiên bằng 5% lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp. Doanh nghiệp còn phải xác định thu nhập ròng theo GloBE, các khoản thuế thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh, khoản giảm trừ đối với tiền lương và tài sản hữu hình cùng các khoản điều chỉnh khác theo quy định hiện hành.

4. Hồ sơ và thời hạn kê khai thuế tối thiểu toàn cầu 

Doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu phải chuẩn bị hồ sơ khai thuế theo từng cơ chế, gồm thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) và quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR). Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định cụ thể thành phần hồ sơ, nơi nộp và thời hạn kê khai, nộp thuế.

Hồ sơ khai thuế theo cơ chế QDMTT 

Đối với QDMTT, hồ sơ khai thuế gồm có:

  • Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu – Mẫu số 01/TKTT-QDMTT.
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung – Mẫu số 01/TNDN-QDMTT.
  • Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính – Mẫu số 01/TM.
  • Tờ khai thông tin về thuế tối thiểu toàn cầu của tập đoàn đa quốc gia đối với các thông tin chung, cấu trúc tập đoàn và thông tin liên quan đến việc tính toán thuế suất thực tế, thuế bổ sung của các đơn vị hợp thành tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
  • Báo cáo số liệu tài chính của từng đơn vị hợp thành được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao.

Hồ sơ khai thuế theo cơ chế IIR 

Đối với IIR, hồ sơ khai thuế gồm:

  • Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu – Mẫu số 01/TKTT-IIR.
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung – Mẫu số 01/TNDN-IIR.
  • Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính – Mẫu số 01/TM.
  • Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao.
  • Báo cáo số liệu tài chính của từng đơn vị hợp thành được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao.

Trường hợp Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tập đoàn đã được nộp tại một quốc gia có thỏa thuận trao đổi thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu có hiệu lực với Việt Nam, đơn vị hợp thành tại Việt Nam có thể không phải nộp lại tờ khai này cho cơ quan thuế Việt Nam. Tuy nhiên, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai vẫn phải thực hiện thông báo theo Mẫu số 03/TB-ĐVHT theo quy định.

Thời hạn kê khai và nộp thuế tối thiểu toàn cầu 

Đối với QDMTT, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung là chậm nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Đối với IIR, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế được quy định:

  • Chậm nhất 18 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính đối với năm đầu tiên tập đoàn đa quốc gia thuộc đối tượng áp dụng.
  • Chậm nhất 15 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính đối với các năm tiếp theo.
Thời hạn kê khai và nộp thuế tối thiểu toàn cầu

Đơn vị nào chịu trách nhiệm kê khai 

Nếu tập đoàn đa quốc gia chỉ có một đơn vị hợp thành tại Việt Nam, đơn vị đó thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung.

Trường hợp có từ hai đơn vị hợp thành trở lên tại Việt Nam, tập đoàn phải chỉ định một đơn vị hợp thành tại Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế. Việc chỉ định phải được thông báo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nếu hết thời hạn mà tập đoàn không thông báo, cơ quan thuế có thể chỉ định đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.

Lưu ý: Hồ sơ và thời hạn nêu trên áp dụng cho các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định đúng cơ chế áp dụng (QDMTT hoặc IIR), tình trạng của tập đoàn và trường hợp loại trừ trước khi thực hiện kê khai.

Kết luận

Việc hiểu rõ thuế tối thiểu toàn cầu là gì giúp doanh nghiệp xác định đúng phạm vi áp dụng, nghĩa vụ thuế và yêu cầu kê khai theo quy định. Tại Việt Nam, cơ chế này được áp dụng từ năm tài chính 2024 và có thể ảnh hưởng đáng kể đến các tập đoàn đa quốc gia có mức thuế suất thực tế thấp hơn mức tối thiểu. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát tình trạng áp dụng, chuẩn bị dữ liệu, tính toán thuế bổ sung và thực hiện kê khai đúng thời hạn để hạn chế rủi ro trong quá trình tuân thủ thuế.


Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.