Mẫu hóa đơn điện tử là nội dung được nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh và kế toán quan tâm khi thực hiện lập, phát hành và quản lý hóa đơn theo quy định. Việc lựa chọn đúng mẫu hóa đơn giúp người dùng xác định loại hóa đơn phù hợp với nhu cầu sử dụng, đồng thời thuận tiện tra cứu các thông tin cần thiết. Trong bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA, hãy cùng tìm hiểu các mẫu hóa đơn điện tử mới nhất năm 2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, bao gồm mẫu hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng và các loại hóa đơn, biên lai điện tử khác.
1. Hóa đơn điện tử là gì?
Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa hoặc nhà cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin giao dịch theo quy định của pháp luật. Hóa đơn được tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử thay cho hóa đơn giấy thông thường.
Nội dung hóa đơn điện tử thể hiện các thông tin liên quan đến giao dịch như tên hóa đơn, ký hiệu, số hóa đơn, thông tin người bán và người mua, hàng hóa hoặc dịch vụ, giá trị thanh toán, thuế và các nội dung khác theo quy định.

Hóa đơn điện tử được sử dụng phổ biến trong nhiều hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng. Việc sử dụng hóa đơn điện tử giúp đơn giản hóa quy trình lập, gửi và lưu trữ hóa đơn, đồng thời hỗ trợ tra cứu thông tin, quản lý doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế thuận tiện hơn.
2. Tổng hợp 10+ mẫu biên lai/hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, các mẫu hóa đơn điện tử và biên lai được quy định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là tổng hợp 10+ mẫu biên lai, hóa đơn điện tử phổ biến theo quy định, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức dễ dàng tra cứu, lựa chọn mẫu phù hợp với nhu cầu sử dụng.
| Mẫu hiển thị | Tên loại hóa đơn |
| 01/GTGT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (Dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) |
| 01/GTGT-ĐT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (Dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) |
| 01/GTGT-NT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (Dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) |
| 02/BH | Hóa đơn điện tử bán hàng (Dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) |
| 01/DTQG | Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia |
| 01/GTGT-BL | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
| 01/GTGT-TKHT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế |
| 02/BH-BL | Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
| 01/TMĐT | Hóa đơn thương mại điện tử |
| 01/BTS | Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu |
| 03/XKNB | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
| 04/HGĐL | Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý |
| 01/BK-CSBH | Bảng kê hàng hóa bán ra |
| 03/TNCN | Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân |
| CTT50 | Biên lai thu phí, lệ phí |
| 01/PLPĐT | Biên lai thu phí, lệ phí điện tử |
2.1 Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

2.2 Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

2.3 Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

2.4 Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

2.5 Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

2.6 Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

2.7 Hóa đơn thương mại điện tử

2.8 Biên lai thu phí, lệ phí

2.9 Biên lai thu phí, lệ phí điện tử

3. Quy định ký hiệu mẫu hóa đơn
Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử là ký hiệu dùng để phân biệt các loại hóa đơn điện tử theo quy định. Ký hiệu này được thể hiện bằng một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, tương ứng với từng loại hóa đơn hoặc chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn.
Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định này được thể hiện cụ thể như sau:
| Ký hiệu mẫu hóa đơn | Loại hóa đơn, chứng từ điện tử |
| 1 | Hóa dơn điện tử giá trị gia tăng (Hóa đơn GTGT) |
| 2 | Hóa đơn điện tử bán hàng |
| 3 | Hóa đơn điện tử bán tài sản công |
| 4 | Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia |
| 5 | Các loại hóa đơn điện tử khác, bao gồm tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| 6 | Các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn, bao gồm phiếu xuấ hóa, kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử |
| 7 | Hóa đơn thương mại điện tử |
| 8 | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
| 9 | Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
Bên cạnh ký hiệu mẫu hóa đơn, Thông tư 91/2026/TT-BTC còn quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử. Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, ký hiệu hóa đơn điện tử gồm 6 ký tự, bao gồm chữ viết và chữ số, thể hiện thông tin về hình thức có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, năm lập hóa đơn và loại hóa đơn điện tử được sử dụng.
Sáu ký tự của ký hiệu hóa đơn điện tử được quy định cụ thể như sau:
Ký tự thứ nhất: Thể hiện hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế
Ký tự đầu tiên là một chữ cái, gồm hai trường hợp:
- C: Thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
- K: Thể hiện hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
Ký tự thứ hai và thứ ba: Thể hiện năm lập hóa đơn
Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả Rập, thể hiện 2 chữ số cuối của năm dương lịch lập hóa đơn điện tử. Ví dụ, hóa đơn điện tử được lập trong năm 2026 có hai ký tự thể hiện năm là 26.
Ký tự thứ tư: Thể hiện hóa đơn điện tử được sử dụng
Ký tự thứ tư là một chữ cái, được quy định gồm T, D, L, M, N, B, G, H, X và F. Ý nghĩa của từng chữ cái như sau:
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
| T | Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế. |
| D | Áp dụng đối với hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng. |
| L | Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh. |
| M | Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền. |
| N | Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử. |
| B | Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử. |
| G | Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng. |
| H | Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng. |
| X | Áp dụng đối với hóa đơn thương mại điện tử. |
| F | Áp dụng đối với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế. |
Ký tự thứ năm và thứ sau: Do người bán tự xác định
Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ vào nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì hai ký tự này được sử dụng để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau.
Nếu không có nhu cầu quản lý riêng, người bán sử dụng hai ký tự YY.
Ngoài ra, trên bản thể hiện hóa đơn điện tử, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn hoặc tại vị trí dễ nhận biết.
Ví dụ minh họa
- 1C26TAA: Hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
- 2C26TBB: Hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
- 1C26LBB: Hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.
- 1K26TYY: Hóa đơn GTGT không có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
- 1K26DAA: Hóa đơn GTGT không có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc theo quy định.
- 3C26DYY: Hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026.
- 3K26DYY: Hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026.
- 6K26NAB: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử không có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.
- 6K26BAB: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử không có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.
- 7K26XAB: Hóa đơn thương mại điện tử không có mã của cơ quan thuế, được lập năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.
Sau khi lựa chọn mẫu hóa đơn phù hợp, doanh nghiệp cần đảm bảo dữ liệu hóa đơn được quản lý và hạch toán chính xác. Thay vì nhập liệu thủ công trên nhiều hệ thống, phần mềm kế toán MISA cho phép kết nối với MISA meInvoice, hỗ trợ đồng bộ hóa đơn đầu vào, phát hành hóa đơn điện tử và tự động hạch toán dữ liệu liên quan.
- Kết nối trực tiếp với MISA meInvoice, tự động nhận hóa đơn đầu vào và phát hành hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm, đồng thời tự động hạch toán doanh thu.
- Sử dụng kho mẫu hóa đơn điện tử có sẵn, đáp ứng đa dạng nhu cầu mà không mất thời gian thiết kế lại.
- Tự động đồng bộ hóa đơn, chứng từ để hạch toán, giảm nhập liệu thủ công và hạn chế sai sót.
- Theo dõi tình trạng phát hành hóa đơn, hỗ trợ kiểm soát hiệu lực và hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng.
- Tự động tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, giúp doanh nghiệp thuận tiện theo dõi và quản lý dữ liệu hóa đơn.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.





![[Giải đáp] Mức xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm là bao nhiêu? xuất hóa đơn sai thời điểm](/wp-content/uploads/2026/10/xuat-hoa-don-sai-thoi-diem.png)



![[Mới] Tải mẫu biên bản thay thế hóa đơn theo Thông tư 91/2026/TT-BTC](/wp-content/uploads/2026/10/bien-ban-thay-the-hoa-don.png)


0904 885 833
https://sme.misa.vn/