1. Tờ khai quyết toán thuế TNDN là gì?
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là văn bản do doanh nghiệp lập và gửi cho cơ quan thuế để tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế TNDN phải nộp trong cả năm tài chính, đồng thời so sánh với số thuế đã tạm nộp trong các quý để xác định số thuế còn phải nộp thêm hoặc được hoàn lại.
Nói cách khác, đây chính là căn cứ để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế TNDN còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa sau khi kết thúc kỳ tính thuế, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai với cơ quan thuế theo quy định.
2. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN mới năm 2026
Theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026 được ban hành tại Phụ lục I, bao gồm các biểu mẫu tương ứng với phương pháp tính thuế của doanh nghiệp.
Biểu mẫu 03/TNDN là tờ khai quyết toán thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp doanh thu – chi phí. Mẫu này được dùng được kê khai kết quả hoạt động kinh doanh, xác định thu nhập chịu thuế và số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế.
Hướng dẫn ghi và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK
Bước 1: Chọn tờ khai và điền thông tin cơ bản
Đăng nhập vào phần mềm HTKK, chọn mục Thuế thu nhập doanh nghiệp sau đó chọn Quyết toán TNDN năm (03/TNDN).
Tại bảng chọn kỳ tính thuế, người nộp thuế thực hiện:
- Kỳ tính thuế: Chọn năm quyết toán. Ví dụ, quyết toán thuế TNDN năm 2026 thì chọn năm 2026, thời gian từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 đối với doanh nghiệp có năm tài chính trùng với năm dương lịch.
- Lần kê khai: Chọn kê khai lần đầu hoặc kê khai bổ sung tương ứng với tình trạng hồ sơ
- Phụ lục kê khai: Lựa chọn các phụ lục phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh và tình hình phát sinh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
Một số phụ lục thường gặp có thể kể đến như:
| Tên phụ lục | Nội dung |
| Phụ lục 03-2/TNDN – Phụ lục chuyển lỗ | Sử dụng khi doanh nghiệp có số lỗ được chuyển từ các năm trước theo quy định |
| Phụ lục 03-3/TNDN | Sử dụng khi doanh nghiệp có thu nhập thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư hoặc đối tượng được hưởng ưu đãi |
| Phụ lục 03-3C/TNDN | Sử dụng đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp ưu đãi thuế do sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định |
| Phụ lục 03-3D/TNDN | Sử dụng đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao |
| Phụ lục 03-4/TNDN | Sử dụng khi doanh nghiệp có thu nhập ở nước ngoài và phát sinh số thuế TNDn đã nộp ở nước ngoài cần kê khai |
| Phụ lục 03-5/TNDN | Sử dụng khi doanh nghiệp phát sinh việc trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
| Các phụ lục 03-8/TNDN, 03-8A/TNDN, 03-8B/TNDN, 03-8C/TNDN | Sử dụng các trường hợp doanh nghiệp phải phân bố thuế TNDN phải nộp cho các địa bàn hoặc hoạt động theo quy định |
Bước 2: Chuẩn bị số liệu để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
Trước khi lập dữ liệu vào tờ khai 03/TNDN, kế toán cần tổng hợp và đối chiếu số liệu từ hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính vào hồ sơ liên quan.
Chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BT theo quy định. Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kế toán cần chuẩn bị các loại chứng từ như sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu B02-DN
- Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu B03-DN nếu thuộc trường hợp lập báo cáo
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo mẫu B09-DN
- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản kế toán có liên quan
- Hồ sơ, chứng từ xác định doanh thu, chi phí, thu nhập khác và các khoản điều chỉnh khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Hồ sơ xác định các khoản lỗ được chuyển, thu nhập miễn thuế, ưu đãi thuế và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ
Đối với doanh nghiệp có năm tài chính bắt đầu trước ngày 01/01/2026, cần căn cứ thời điểm bắt đầu năm tài chính để xác định chế độ kế toán áp dụng theo quy định chuyển tiếp tại TT99/2026.
Bước 3: Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN
Sau khi chuẩn bị đầy đủ số liệu, kế toán tiến hành hoàn thiện các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Phần đầu tờ khai, người nộp thuế điền các thông tin như sau:
- [01] Kỳ tính thuế: Ghi năm quyết toán và thời gian bắt đầu, kết thúc kỳ tính thuế
- [02] Lần đầu: Đánh dấu khi thực hiện nộp hồ sơ quyết toán lần đầu
- [03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần kê khai bổ sung nếu điều chỉnh hồ sơ đã nộp
- [04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất: Ghi ngành nghê kinh doanh có tỷ lệ doanh thu lớn nhất của doanh nghiệp
- [05] Tỷ lệ (5): Ghi tỷ lệ doanh thu tương ứng với ngành nghề đã kê khai
- [06], [07]: Ghi tên và mã số thuế của người nộp thuế
- [08], [09], [10]: Ghi thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và hợp đồng dịch vụ nếu có
Xác định lợi nhuận kế toán và các khoản điều chỉnh (Nhóm chỉ tiêu A, B)
Đây là nhóm tiêu dùng để xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ kết quả hoạt động kế toán sau khi thực hiện các khoản điều chỉnh theo quy định pháp luật.
- Chỉ tiêu A1 – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ tính thuế theo BCTC. Số liệu được xác định từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không đồng nhất với thu nhập chịu thuế
- Các chỉ tiêu nhóm B: Kê khai các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán trước thuế để xác định thu nhập chịu thuế. Trong đó cần chú ý đến các khoản điều chỉnh liên quan đến doanh thu, chi phí không được trừ, thu nhập miễn thuế và các khoản chênh lệch khác nhau theo quy định
Bên cạnh đó, đối với doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản cần lập phụ lục 03-5/TNDN để xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động này.
Theo hướng dẫn tại mẫu 03/TNDN mới, một số chỉ tiêu quan trọng mà doanh nghiệp cần chú ý đến gồm có:
- Chỉ tiêu B13: Tổng thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác
- Chỉ tiêu B14: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh không bao gồm chuyển nhượng bất động sản, được xác định bằng B13 trừ B15
- Chỉ tiêu B15: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, lấy số liệu từ phụ lục 03-5/TNDN nếu có phát sinh
Xác định thu nhập tính thuế TNDN (Nhóm chỉ tiêu C)
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, kế toán tiếp tục xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp. Một số chỉ tiêu cần lưu ý gồm có:
- Chỉ tiêu C1 – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác: Được xác định theo số liệu tại chỉ tiêu B14
- Chỉ tiêu C2 – Thu nhập miễn thuế: Kê khai các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN theo quy định
- Chỉ tiêu C3 – Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ: Tổng hợp số lỗ được chuyển từ các năm trước và khoản lỗ được bù trừ theo quy định. Trong đó:
- C3a: Lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được chuyển trong kỳ, lấy từ phụ lục 03-2/TNDN
- C3b: Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định
- Chỉ tiêu C4 – Thu nhập tính thuế TNDN: Xác định theo công thức C4 = C1 – C2 -C3
- Chỉ tiêu C5 – Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Kê khai số tiền doanh nghiệp trích lập quỹ trong kỳ nếu có
- Chỉ tiêu C6 – Thu nhập tính thuế sau khi trích lập quỹ khoa học và công nghệ: Xác định theo công thức C6 = C4 – C5 = C7 + C8
- Chỉ tiêu C7, C8: Phân chia thu nhập tính thuế theo mức thuế suất tương ứng để xác định số thuế TNDN phải nộp
Các định số thuế TNDN đã tạm nộp và số thuế còn phải nộp (Nhóm chỉ tiêu E, G, H, I)
Sau khi xác định số thuế TNDN phải nộp trong kỳ, kế toán thực hiện kê khai số thuế đã tạm nộp và xác định nghĩa vụ thuế còn phải nộp
- Nhóm chỉ tiêu E: Tổng hợp số thuế TNDN phải nộp trong kỳ theo các hoạt đọng
- Nhóm chỉ tiêu G: Kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm theo quy định
- Nhóm chỉ tiêu H: Tổng hợp các khoản điều chỉnh liên quan đến nghĩa vụ thuế theo nội dung trên tờ khai
- Nhóm chỉ tiêu I: Xác định số thuế TNDN còn phải nộp hoặc nộp thừa sau khi đối chiếu số thuế phải nộp với số thuế đã tạm nộp và các khoản điều chỉnh liên quan
Bước 4: Kiểm tra, kết xuất và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN
Sau khi hoàn thiện các chỉ tiêu trên tờ khai, kế toán thực hiện kiểm tra, kết xuất và nộp tờ khai quyết toán thuế theo hướng dẫn như sau:
- Nhấn Ghi để lưu dữ liệu đã kê khai trên phần mềm HTKK
- Chọn Kết xuất XML để xuất hồ sơ khai thuế theo định dạng quy định
- Kiểm tra lại thông tin người nộp thuế, kỳ tính thuế, số liệu trên tờ khai và các phụ lục đính kèm
- Đăng nhập hệ thống Thuế điện tử để gửi hồ sơ quyết toán thuế TNDN
- Theo dõi thông báo tiếp nhận và thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế của cơ quan thuế
Giải đáp một số câu hỏi
Câu hỏi: Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN là khi nào?
Trả lời: Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Đối với 1 số trường hợp đặc thù, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:
- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh sự kiện
- Doanh nghiệp gặp thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc hỏa hoạn: Có thể đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn thời hạn nộp hồ sơ. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN
Câu hỏi: Doanh nghiệp có doanh thu từ nước ngoài cần kê khai, nộp thuế TNDN như thế nào?
Trả lời: Theo quy định tại Luật quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài vẫn phải kê khai và nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế. Việc xác định số thuế phải nộp được thực hiện theo quy định về thu nhập tính thuế và các khoản thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.




![[Mới] Thanh lý xe ô tô có phải xuất hóa đơn không?](/wp-content/uploads/2026/10/xuat-hoa-don-thanh-ly-xe-o-to.png)

0904 885 833
https://sme.misa.vn/