– Tài sản (Loại 1 + Loại 2 + Loại 6 + Loại 8); Cách thức định khoản {Chú ý: TK 131 (Phải thu khách hàng lưỡng tính) và TK 214 [Hao mòn TSCĐ (Dư có)]}; Vẽ sơ đồ chữ T
– Nguồn vốn (Loại 3 + Loại 4 + Loại 5 + Loại 7 + Loại 9); Cách thức định khoản {Chú ý:TK 331 (Phải trả người bán lưỡng tính) và TK421 (Lợi nhuận chưa phân phối bị lỗ)}
– Khi hạch toán phần tài sản có số dư đầu kỳ và cuối kỳ dư Bên Nợ, còn Loại 6 và Loại 8 không có số dư.
– Khi hạch toán phần nguồn vốn có số dư cuối kỳ và đầu kỳ dư bên có, còn Loại (5,7,9) không có số dư.
+ TK 1521: Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
– TK 154: Chi phí dở dang
+ TK 1541/621: Chi phí nguyên vật liệu dở dang (Chi tiết theo từng công trình)
+ TK 1542/622: Chi phí nhân công dở dang (Chi tiết theo từng công trình)
+ TK 1543: Chi phí sản xuất chung xuất thẳng (Chi tiết theo từng công trình)
+ TK 1547/627: Chi phí sản xuất chung chờ phân bổ
+ TK 623: Chi phí máy thi công
– TK 511: Doanh thu nghiệm thu công trình (Chi tiết theo từng công trình)
– TK 632: Giá vốn (Chi tiết theo từng công trình)

- Tra soát hóa đơn (Đúng hay sai).
- Thu thập chứng từ ghi sổ tổng hợp (Hình thức ghi sổ NKC) Tuân thủ theo 3 nguyên tắc (Hợp lý, hợp lệ và hợp pháp)
+ Hóa đơn phải được đăng ký với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận cho phát hành
+ Hóa đơn do cơ sở sản xuất kinh doanh tự in thì phải in theo quy định và được cơ quan thuế chấp nhận hóa đơn điện tử đó
+ Một số rủi ro hóa đơn đầu vào khi lấy: Doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa là có thật, hóa đơn tài chính đầy đủ và không có thanh toán qua ngân hàng nếu trường hợp hóa đơn có trị giá > 20 triệu.
+ Những Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng hóa này không nằm trong phạm vi hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đó
+ Ghi rõ ngày, tháng, năm lập hóa đơn, họ tên người mua, người bán, địa chỉ Công ty mua bán, mã số thuế, hình thức thanh toán bằng tiền mặt (Nếu trả bằng tiền mặt), chuyển khoản (Nếu trả bằng tiền gửi ngân hàng).
+ Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và thành tiền, thuế suất, thuế GTGT (Nếu có) và tổng tiền thanh toán trên hóa đơn.
+ Phải có chữ ký của người mua, người bán, chữ ký của Giám đốc, nếu không có chữ ký của Giám đốc thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo ở bên phía góc trái của hóa đơn.
+ Hóa đơn được lập phải theo đúng nguyên tắc yêu cầu của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014.
2. Chứng từ ngân hàng
– Giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, séc (Nếu trường hợp chuyển điện tử phải có xác nhận chuyển internet banking).
– Giấy báo có: Giấy báo có nộp tiền vào tài khoản hoặc các phiếu hạch toán nộp tiền vào tài khoản của nhân viên Công ty, hoặc là phiếu chuyển tiền của khách hàng.
– Phiếu hạch toán ngân hàng gồm:
+ Sổ phụ ngân hàng.
+ Sao kê ngân hàng.
– Các chứng từ ngân hàng thường phát sinh các khoản giao dịch mua bán hoặc các giao dịch khác liên quan qua ngân hàng của Doanh nghiệp.
3. Nhập chứng từ phản ánh qua các bút toán
– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Các chứng từ phát sinh ngân hàng, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước , bảng lương, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ,… sẽ được định khoản vào các tài khoản liên quan lên sổ sách kế toán.
4. Tập hợp chi phí:
- Là những yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí của Doanh nghiệp
– Bảng trích khấu hao căn cứ Thông Tư 45/2015/TT-BTC.
– Bảng chi phí trả trước.
– Lập bảng kê phiếu nhập kho, xuất kho, báo cáo NXT, bảng phân bổ chi phí chi tiết cho từng công trình (Nếu Doanh nghiệp thi công nhiều Công trình, hoặc Hạng mục công trình)
– Các chi phí khác.
– Căn cứ vào chứng từ kế toán tập hợp chi phí kế toán hạch toán những khoản mục chi phí đó vào sổ sách theo trình tự sau:
- Bảng lương trả cho cán bộ nhân viên văn phòng và trực tiếp thi công công trình:
Có TK 334
+ Trích bảo hiểm:
Nợ T K 642, 154, 627, 622
Nợ TK 334
Có TK 338
+ Khấu trừ thuế TNCN:
Nợ TK 334
Có TK 3335
+ Thanh toán tiền lương:
Nợ TK 334
Có TK 111/112
+ Trích khấu hao:
Nợ TK 642/154/627
Có TK 214
- Bảng phân bổ:
Có TK 242
- Tập hợp chi phí Chi tiết từng công trình:
Nợ TK 154/621
Có TK 152
+ Chi phí chung:
Nợ TK 154/623/627 Chi tiết công trình
Có TK 154/627 Chi tiết công trình
- Kết chuyển chi phí:
Có TK 154
- Tập hợp giá vốn:
Có TK 154
- Kết chuyển thuế được khấu trừ:
Có TK 133
- Kết chuyển doanh thu các khoản giảm trừ
Có TK 511
- Kết chuyển các khoản doanh thu:
Nợ TK 515
Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn:
Có TK 632
- Kết chuyển chi phí tài chính:
Có TK 635
- Kết chuyển chuyển thu nhập khác:
Có TK 911
- Kết chuyển chi phí khác:
Có TK 811
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN:
Có TK 821
- Xác định kết quả kinh doanh (Nếu lãi):
Có TK 421
- Xác định kết quả kinh doanh (Nếu lỗ):
Có TK 911
- Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng
- Theo dõi các hợp đồng, dự án theo doanh số, công nợ
- Quản lý các hợp đồng theo dự án
- Theo dõi các khoản dự kiến chi cho hợp đồng bán, dự án
- Quản lý hồ sơ công trình
- Quản lý tài sản cố định, khấu hao tài sản
- Quản lý hoạt động đầu tư xây lắp
- Quản trị dòng tiền
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.





0904 885 833
https://sme.misa.vn/