1. Tiền ngân hàng
2. Tiền mặt tại quỹ
3. Thuế GTGT khấu trừ
Kiểm tra xem số dư ở chỉ tiêu 43 (Số Thuế được chuyển sang kỳ sau) trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 hoặc quý IV/2018 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
- Nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau.
- Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý –> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn số dư ở chỉ tiêu 43.
4. Tiền tạm ứng
5. Công nợ phải thu phải trả
6. Tài sản cố định
Thông tư 45/2013 có Quy định về từng lần đăng ký khấu hao nếu có phát sinh tài sản, vì vậy tất cả các tài sản đều phải được đăng ký khấu hao (Kể cả những DN mới đăng ký lần đầu, đã đăng ký phương pháp trích khấu hao)
- Đã khấu hao đủ chưa.
- Đối chiếu sổ chi tiết khấu hao với số dư TK 214 trên Bảng CDPS.
- Chi phí khấu hao nào hợp lý – chi phí nào chưa hợp lý.
7. Hàng tồn kho
- Kiểm tra hàng nhập đã đầy đủ chưa?
- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
- Không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
- Đối chiếu hàng hóa tồn kho với Khách hàng.
- Đối với công ty có hoạt động xây lắp, xây dựng theo công trình. Số dư Tk 154 chi tiết phải khớp với sổ chi tiết giá thành (Theo từng công trình cụ thể).
8. Phân bổ chi phí trả trước
- Kiểm tra sổ chi tiết phân bổ 242, 142 so với số dư tài khoản 142, 242 trên Bảng cân đối số phát sinh
- Loại chi phí nào hợp lý – chi phí nào không hợp lý.
9. Các khoản tiền vay, mượn
10. Thuế phải nộp
- Lên thuế xin tình hình thuế năm để về đối chiếu.
- Thuế môn bài đã hạch toán chi phí và có biên lai đóng tiền chưa – Kiểm tra TK 3338.
- Thuế GTGT- Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa – Kiểm tra TK 3331.
- Thuế TNCN – Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa – Kiểm tra TK 3335.
- Thuế TNDN – Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng và đủ chưa – Kiểm tra TK 3334
- Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 821/ Có 3334, Nợ 3334/Có 111 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.
- Các loại thuế khác nếu có phải thu thập đầy đủ biên lai nộp thuế để hạch toán.
11. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
- Hạch toán lương đã đầy đủ chưa. Đối chiếu tài khoản Có 334 với Tờ khai Quyết toán Thuế TNCN và hai số này phải khớp nhau.
- Nếu phát sinh bảo hiểm, đã đối chiếu với KH chưa, số liệu đã khớp với Bảo hiểm chưa.
- Chi phí lương là khoản chi phí rất lớn trong DN, đặc biêt đối với DN sản xuất, xây dựng. Vì vậy, cần yêu cầu KH cung cấp CMND đầy đủ để thực hiện Quyết toán thuế TNCN, đồng thời lấy dữ liệu làm Hợp đồng lao động (kèm CMND) để hợp lệ.
12. Doanh thu
- Doanh thu bán hàng.
- Doanh thu tài chính.
- Doanh thu khác.
- Phần đánh giá chênh lệch tỷ giá từng lần thanh toán phải có file theo dõi để đối chiếu và hạch toán vào 515 nếu phát sinh lãi CLTG từng lần thanh toán.
13. Chi phí tài chính
- Kiểm tra xem Chi phí lãi vay trong chi phí tài chính chiếm bao nhiêu.
- Nếu tiền mặt dư quá nhiều và phát sinh chi phí tài chính thì có thể chi phí này bị loại trong Quyết toán thuế (Nếu DN không giải trình được tại sao phát sinh chi phí lãi vay này).
- Phần đánh giá chênh lệch tỷ giá từng lần thanh toán phải có file theo dõi để đối chiếu và hạch toán vào 635 nếu phát sinh lỗ CLTG từng lần thanh toán.
- Khi đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ, nếu phát sinh lỗ thì chi phí này bị loại trừ khi tính Thuế TNDN
14. Giá vốn
- Đối với hoạt động thương mại: cơ sở tính giá vốn là sổ chi tiết Nhập xuất tồn hàng hóa đồng thời thực hiện kiểm tra số liệu, công thức trên file dữ liệu đã đầy đủ chưa. Tránh trường hợp nhảy sai hoặc thiếu công thức à Sai lệch trong giá vốn.
- Đối với hoạt động thương mại, sản xuất có phát sinh hoạt động xuất, nhập khẩu thì cơ sở tính giá vốn là File theo dõi giá vốn hàng nhập khẩu nhằm kiểm tra và phát hiện sai sót trong quá trình thực hiện.
- Đối với hoạt động sản xuất: cơ sở để tính giá vốn là định mức sản xuất.
- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa.
- Kiểm tra tỷ lệ giá vốn/Doanh thu đối với năm nay so với năm ngoái như thế nào. Nếu tăng/giảm đột biến so với năm trước thì phải xem lại
15. Kết chuyển
Sau khi thực hiện đối chiếu hoàn thành, đưa lên mã vạch ở HTKK.
- Báo cáo tài chính năm.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN.
- Báo cáo quyết toán thuế TNCN.
- Báo cáo quyết toán thuế TNDN.
16. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
- Chi phí đã có hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ chưa.
- Đối với chi phí bị khống chế: tiếp khách, hội nghị, khánh tiết… có vượt mức 15% Tổng chi phí được trừ (không bao gồm Giá vốn hàng bán đối với DN thương mại).
Nếu vượt quá 15% Tổng chi phí thì phải làm 1 Bảng tính để theo dõi các chi phí được trừ, và dễ dàng kiểm tra đối chiếu.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.











0904 885 833
https://sme.misa.vn/