Kiến thức Kế toán thuế Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Quy định...

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Quy định mới nhất theo Luật Thuế TNCN 2025

2

Xác định đúng đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình kê khai, tính thuế và quyết toán thuế TNCN. Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn khi Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được Quốc hội thông qua, cùng với hàng loạt văn bản hướng dẫn mới về mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế lũy tiến và ngưỡng chịu thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ tổng hợp đầy đủ quy định mới nhất về đối tượng nộp thuế TNCN, đối tượng chịu thuế, các trường hợp được miễn giảm thuế và thủ tục xin miễn giảm thuế TNCN, giúp bộ phận kế toán doanh nghiệp và cá nhân người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

1. Đối tượng nộp thuế TNCN

Căn cứ quy định của Luật Thuế TNCN, đối tượng nộp thuế TNCN được phân chia thành hai nhóm chính:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú:

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú:

Cá nhân không cư trú là người không thỏa mãn các điều kiện về cá nhân cư trú. Đây thường là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong thời gian ngắn. Đối với nhóm này, chỉ phần thu nhập chịu thuế phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam mới thuộc phạm vi điều chỉnh.

Sự khác biệt giữa hai nhóm đối tượng không chỉ nằm ở phạm vi thu nhập chịu thuế mà còn ở cách tính thuế. Cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần, trong khi cá nhân không cư trú áp dụng mức thuế suất cố định trên thu nhập chịu thuế.

2. Đối tượng chịu thuế TNCN: Các khoản thu nhập phải kê khai

Bên cạnh việc xác định ai là đối tượng nộp thuế, việc làm rõ loại thu nhập nào thuộc diện chịu thuế cũng quan trọng không kém. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN hiện hành bao gồm 10 nhóm chính:

  • Thu nhập từ kinh doanh: Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề; Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Là nhóm thu nhập phổ biến nhất, bao gồm tiền lương, tiền công, và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức  (trừ các khoản được miễn theo quy định)
  • Thu nhập từ đầu tư vốn: Lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;  Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
  • Thu nhập từ trúng thưởng: Xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
  • Thu nhập từ tiền bản quyền bao gồm: Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập khác, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Lưu ý: Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

3. Các trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

3.1. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Theo Luật thuế TNCN 2025, các khoản thu nhập sau được miễn thuế thu nhập cá nhân:

STT Khoản thu nhập được miễn thuế Nội dung chi tiết
1 Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các thành viên trong gia đình Bao gồm: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở Áp dụng trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất Cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền hoặc có thu tiền sử dụng đất
4 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản Bao gồm: sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp Của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
6 Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi hợp đồng bảo hiểm Bao gồm: lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
7 Thu nhập từ kiều hối Tiền do người thân, tổ chức ở nước ngoài gửi về cho cá nhân tại Việt Nam
8 Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật (phần chênh lệch cao hơn so với làm việc ban ngày, trong giờ)
9 Tiền lương hưu Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
10 Thu nhập từ học bổng Bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó
11 Thu nhập từ bồi thường bảo hiểm, bồi thường tai nạn lao động, bồi thường nhà nước Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật
12 Thu nhập từ các tổ chức, quỹ từ thiện Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận
13 Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
14 Thu nhập của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu vận tải quốc tế Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
15 Thu nhập của chủ tàu, người làm việc trên tàu khai thác thủy sản xa bờ Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ
16 Thu nhập từ tín chỉ các bon, trái phiếu xanh Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành
17 Thu nhập từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
18 Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ
19 Thu nhập từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
20 Thu nhập của chuyên gia nước ngoài làm việc trong các dự án ODA, phi chính phủ, Liên hợp quốc Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
21 Thu nhập sau thuế TNDN của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

3.2. Các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế TNCN khác

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế TNCN và Thông tư 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế được xét giảm thuế khi gặp khó khăn trong các trường hợp sau đây:

STT Trường hợp Mức miễn/giảm Nội dung chi tiết
1 Gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng Giảm thuế tương ứng mức độ thiệt hại, không vượt quá số thuế phải nộp Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp
2 Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm Miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số
3 Nhân lực công nghệ cao thực hiện nghiên cứu, phát triển công nghệ cao/công nghệ chiến lược Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm Miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao
4 Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ dài hạn Miễn thuế TNCN Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua
5 Lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản Giảm 50% thuế TNCN Giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định

4. Mẫu đơn xin miễn, giảm thuế

Hiện nay, mẫu đơn xin miễn giảm thuế TNCN đang được áp dụng là Mẫu 01/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là mẫu văn bản đề nghị miễn, giảm thuế chính thức, áp dụng thống nhất cho các trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn, giảm thuế TNCN theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Tải Mẫu đơn xin miễn giảm thuế TNCN tại đây

5. Thủ tục xin miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

5.1. Trình tự thực hiện xin miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

Quy trình xin miễn, giảm thuế TNCN được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Cá nhân người nộp thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo quy định tại Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC, bao gồm Mẫu 01/MGTH và các tài liệu chứng minh tương ứng với từng trường hợp cụ thể (biên bản xác nhận thiệt hại, hồ sơ bệnh án, chứng từ chi phí khám chữa bệnh, giấy tờ xác nhận bất động sản duy nhất…).

Sau khi hoàn thiện, hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân đăng ký nghĩa vụ thuế.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ

Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo hình thức nộp mà người nộp thuế lựa chọn:

  • Trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp nộp qua giao dịch điện tử: Việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có) được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế tại Cổng dịch vụ thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).

Bước 3: Cơ quan thuế xử lý và ra quyết định

Căn cứ hồ sơ đã tiếp nhận, cơ quan thuế tiến hành thẩm định, kiểm tra và ra quyết định giảm thuế hoặc thông báo lý do không thuộc diện được giảm thuế cho người nộp thuế.

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết

Người nộp thuế nhận kết quả theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ (trực tiếp, qua bưu chính hoặc điện tử). Kết quả có thể là quyết định miễn, giảm thuế (nếu đủ điều kiện) hoặc văn bản thông báo từ chối kèm lý do cụ thể. Trường hợp không đồng ý với quyết định, người nộp thuế có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5.2. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế TNCN

Thời hạn giải quyết hồ sơ được phân chia theo tính chất phức tạp của từng bộ hồ sơ, áp dụng thống nhất cho cả ba hình thức nộp (trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính):

Loại hồ sơ Thời hạn giải quyết Nội dung xử lý
Hồ sơ thông thường 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cơ quan thuế ra quyết định giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được giảm thuế
Hồ sơ phải kiểm tra thực tế 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cơ quan thuế ra quyết định giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được giảm thuế
5.3. Các hình thức nộp hồ sơ miễn, giảm thuế TNCN

Người nộp thuế có thể lựa chọn một trong ba hình thức nộp hồ sơ sau, phù hợp với điều kiện và nhu cầu cá nhân:

Hình thức nộp Địa điểm/Kênh nộp Ưu điểm
Nộp trực tiếp Tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp Được cán bộ thuế hướng dẫn ngay tại chỗ, có thể bổ sung hồ sơ thiếu sót lập tức
Nộp trực tuyến Cổng dịch vụ thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) Tiết kiệm thời gian, có thể nộp 24/7, theo dõi tiến độ xử lý trực tuyến
Dịch vụ bưu chính Gửi qua bưu điện đến địa chỉ cơ quan thuế quản lý Phù hợp với cá nhân ở xa, không có điều kiện đến trực tiếp hoặc chưa quen thao tác trực tuyến

Kết luận

Việc nắm vững quy định về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, các trường hợp được miễn, giảm thuế và thủ tục xin miễn giảm theo Mẫu 01/MGTH sẽ giúp cá nhân người nộp thuế bảo vệ trọn vẹn quyền lợi hợp pháp, đồng thời hỗ trợ bộ phận kế toán doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, quyết toán thuế cho người lao động, hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt hành chính.

Trong bối cảnh chính sách thuế TNCN liên tục cập nhật với nhiều thay đổi quan trọng từ năm 2026, việc trang bị một phần mềm kế toán chuyên nghiệp là giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp và kế toán  vận hành chính xác, hiệu quả. Phần mềm kế toán MISA SME là lựa chọn được hàng chục nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa tin dùng, với các tính năng nổi bật hỗ trợ nghiệp vụ thuế TNCN:

  • Tự động cập nhật quy định thuế TNCN mới nhất theo Luật Thuế TNCN 2025, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, đảm bảo tính thuế chính xác ngay khi chính sách có hiệu lực.
  • Tính thuế TNCN tự động cho người lao động trong mọi tình huống: hợp đồng dài hạn, ngắn hạn, cộng tác viên, người nghỉ hưu có thu nhập bổ sung, nhân lực công nghệ cao được miễn thuế 5 năm.
  • Quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc tập trung, cảnh báo khi hết hạn hoặc có thay đổi.
  • Lập tờ khai thuế TNCN tháng, quý, năm và tờ khai quyết toán, kết xuất trực tiếp sang HTKK, eTax để nộp cơ quan thuế.
  • Cảnh báo sai sót tự động trong quá trình hạch toán tiền lương, khấu trừ thuế TNCN, giúp kế toán kiểm soát số liệu chính xác trước khi lập báo cáo và quyết toán.

Việc kết hợp giữa hiểu biết vững chắc về chính sách thuế TNCN và ứng dụng công cụ quản trị tài chính – kế toán hiện đại như MISA SME sẽ giúp doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tận dụng tối đa các quyền lợi miễn, giảm thuế chính đáng trong mỗi kỳ quyết toán.

Trải nghiệm ngay MISA SME – Giải pháp kế toán toàn diện cho doanh nghiệp hiện đại


Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không