Nhiều doanh nghiệp và người lao động hiện vẫn chưa phân biệt rõ khoản nào được miễn thuế, khoản nào phải tính thuế TNCN, dẫn đến sai sót khi kê khai và quyết toán thuế. Vì vậy, việc cập nhật chính xác các khoản phụ cấp không tính thuế tncn là rất cần thiết để hạn chế rủi ro và tối ưu chi phí hợp lý. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA SME sẽ đề cập chi tiết đến các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập được miễn thuế theo quy định mới.
1. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN theo quy định mới nhất
Theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 3 Luật Thuế TNCN năm 2025, một số khoản phụ cấp và trợ cấp sẽ không được tính vào thuế TNCN của người lao động. Cụ thể như sau:
- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật
- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc (Căn cứ Theo khoản 1 điều 11 Thông tư 92/2015 sửa đổi, bổ sung tiết b.9 điểm b khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013)
- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
- Phụ cấp đặc thù ngành nghề
Lưu ý:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp chỉ được miễn thuế khi được cơ quan có thẩm quyền quy định rõ ràng
- Nếu doanh nghiệp chi vượt mức quy định thì phần vượt sẽ phải tính thuế TNCN
- Phần trợ cấp chuyển dùng cho người lao động nước ngoài hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài được áp dụng theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể

2. Tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo
Căn cứ tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013 quy định:
đ.1) tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
Như vậy, đối với khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (Nếu có) của người lao động mà do doanh nghiệp trả hộ (trả thay cho người lao động) thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động phần vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (Chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.

3. Khoản bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động
Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC), trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không mang tính tích lũy thì khoản phí bảo hiểm này sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Các sản phẩm bảo hiểm thuộc diện miễn thuế sẽ bao gồm có bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí và các loại bảo hiểm mà người tham gia không được hoàn trả hay tích lũy phí bảo hiểm trong thời gian tham gia, ngoại trừ khoản bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm.
Nói cách khác, nếu doanh nghiệp mua cho người lao động các loại bảo hiểm không bắt buộc, không có yếu tố tích lũy phí bảo hiểm thì khoản chi này sẽ không phải tính thuế TNCN.
Ngược lại, các khoản doanh nghiệp đóng cho người lao động có liên quan đến bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, quỹ hưu trí tự nguyện hoặc các sản phẩm bảo hiểm có hoàn phí, tích lũy thì vẫn phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Khoản phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ
Quy định tại tiết đ.3, điểm đ, khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:
đ.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
5. Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…
Quy định tại tiết đ.4, điểm đ, khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013 quy định phần khoán chi phí văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước sẽ phải chịu thuế TNCN.

Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với một số trường hợp như sau:
- Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: Mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của BTC
- Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: Mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: Mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
6. Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa
Theo quy định tại tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp tổ chức cho người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được thực hiện dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền ăn trực tiếp cho người lao động thì khoản này vẫn được miễn thuế TNCN nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nếu chi vượt mức quy định thì phần vượt sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước và các đơn vị hành chính sự nghiệp, mức chi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Với doanh nghiệp ngoài Nhà nước, mức chi do doanh nghiệp quyết định nhưng không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
Quy định áp dụng trước ngày 15/06/2025
Theo khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH, trường hợp doanh nghiệp chi tiền ăn thay vì tổ chức bữa ăn thì mức miễn thuế tối đa là 730.000 đồng/người/tháng. Nếu người lao động nhận trên 730.000 đồng/tháng thì phần vượt phải tính thuế TNCN.
Quy định áp dụng từ ngày 15/06/2025 trở đi
Kể từ ngày 15/06/2025, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 003/2025/TT-BNV. Theo đó, quy định giới hạn miễn thuế 730.000 đồng/người/tháng đối với tiền ăn ca đã được bãi bỏ.
Đồng thời, khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định chế độ ăn giữa ca sẽ được thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

Như vậy, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa được miễn thuế TNCN nếu doanh nghiệp chi đúng theo mức đã thỏa thuận hoặc quy định trong nội quy, quy chế nội bộ. Trường hợp chi vượt mức đã quy định thì phần vượt vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
7. Khoản chi phương tiện đưa đón người lao động
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tiết đ.5 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC), khoản chi cho phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, các khoản hỗ trợ như tiền xăng xe hàng tháng, hỗ trợ gửi xe, phụ cấp đi lại cố định cho người lao động vẫn phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
8. Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động
Đối với khoản chi trả hộ chi phí đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
9. Một số khoản thu nhập khác không tính thuế
Theo điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, một số khoản hỗ trợ và phúc lợi dưới đây không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, cụ thể gồm:
g.1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
g.1.1) Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
g.1.2) Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.
g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
g.7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
g.8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.
g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
10. Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN
Những khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN được quy định tại điểm e, khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013 quy định như sau:
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Kết luận
Trên đây là tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế tncn theo quy định mới nhất hiện nay. Để được miễn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ điều kiện về mức chi, chứng từ và quy chế nội bộ. Việc áp dụng đúng các khoản miễn thuế sẽ giúp doanh nghiệp giảm rủi ro khi quyết toán và tối ưu chi phí tiền lương hiệu quả hơn.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc quản lý lương, phụ cấp và tính thuế TNCN đúng quy định, việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp giảm sai sót và tiết kiệm đáng kể thời gian xử lý.
Phần mềm kế toán MISA SME hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tự động tính lương và thuế TNCN theo quy định mới nhất
- Quản lý phụ cấp, trợ cấp và các khoản miễn thuế chính xác
- Tự động hạch toán chi phí tiền lương
- Kết nối hóa đơn điện tử, BHXH và kê khai đóng thuế đồng bộ
- Hạn chế sai sót khi quyết toán thuế và thanh kiểm tra






0904 885 833
https://sme.misa.vn/