Ngày 30/6/2025, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định hướng dẫn chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, tiếp tục giảm 2% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026.
1. Tổng quan về Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Nghị định 174/2025/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn thi hành Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc hội, được Chính phủ ban hành nhằm cụ thể hóa chính sách giảm 2% thuế GTGT cho giai đoạn 18 tháng.
Quốc hội đã 6 lần thông qua chính sách giảm thuế GTGT còn 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại Nghị quyết và Nghị định hướng dẫn, trong đó Lần 6 (Mới nhất) áp dụng từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 hướng dẫn tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Thông tin pháp lý cơ bản về Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu văn bản | Nghị định 174/2025/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 30/6/2025 |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Văn bản căn cứ | Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 |
| Hiệu lực thi hành | Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 |
| Phụ lục kèm theo | Phụ lục I, II, III |
Nghị định 174/2025/NĐ-CP ban hành kèm theo:
- Phụ lục I (Quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế)
- Phụ lục II (Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế)
- Phụ lục III (Mẫu số 01 thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng).
Tải văn bản Nghị định 174/2025174_2025_ND-CP_663151/NĐ-CP tại đây
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 174
2.1. Thời gian áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, hiệu lực thi hành của chính sách giảm thuế GTGT được xác định cụ thể như sau: Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Đây là khoảng thời gian áp dụng dài nhất trong lịch sử các đợt giảm thuế GTGT 2% kể từ năm 2022. So với năm lần giảm thuế trước đó (thường kéo dài 6 tháng), việc Chính phủ duy trì chính sách trong 18 tháng liên tục thể hiện định hướng tài khóa mở rộng, tạo dư địa ổn định để doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và người tiêu dùng được hưởng lợi bền vững từ chính sách.
Bảng tổng hợp 6 lần giảm thuế GTGT 2% giai đoạn 2022-2026:
| Lần | Thời gian áp dụng | Nghị quyết | Nghị định hướng dẫn |
|---|---|---|---|
| 1 | 01/02/2022 – 31/12/2022 | 43/2022/QH15 | 15/2022/NĐ-CP |
| 2 | 01/7/2023 – 31/12/2023 | 101/2023/QH15 | 44/2023/NĐ-CP |
| 3 | 01/01/2024 – 30/6/2024 | 110/2023/QH15 | 94/2023/NĐ-CP |
| 4 | 01/7/2024 – 31/12/2024 | 142/2024/QH15 | 72/2024/NĐ-CP |
| 5 | 01/01/2025 – 30/6/2025 | 174/2024/QH15 | 180/2024/NĐ-CP |
| 6 | 01/7/2025 – 31/12/2026 ( Mới nhất) | 204/2025/QH15 | 174/2025/NĐ-CP |
2.2. Đối tượng được giảm thuế GTGT
Theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2025, chính sách giảm 2% thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, giảm xuống còn 8%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông; hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; sản phẩm kim loại; sản phẩm khai khoáng (trừ than). Danh mục chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Danh mục chi tiết được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ tại các khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP nhưng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không thuộc diện được giảm thuế theo chính sách này.
2.3. Mức giảm thuế GTGT
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mức giảm thuế GTGT áp dụng với từng đối tượng cụ thể như sau:
- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
2.4. Trình tự thực hiện giảm thuế GTGT
Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT được quy định như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế thì tại dòng thuế suất ghi mức thuế suất “8%”, đồng thời ghi đầy đủ số tiền thuế GTGT và tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn. Căn cứ hóa đơn đã lập, bên bán thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra theo mức thuế đã giảm, bên mua được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế ghi trên hóa đơn.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, khi lập hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế thì tại cột “Thành tiền” vẫn ghi đầy đủ giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm. Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi số tiền đã được giảm tương ứng với mức giảm 20% tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nhiều mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn GTGT phải thể hiện riêng thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và kê khai thuế theo mức thuế suất hoặc tỷ lệ % chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua thực hiện xử lý hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ hóa đơn sau khi điều chỉnh, bên bán kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu ra, bên mua kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào (nếu có).
- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và gửi cùng tờ khai thuế GTGT của kỳ kê khai phát sinh.
3. Hướng dẫn lập hóa đơn giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Việc lập hóa đơn đúng quy định là yếu tố then chốt quyết định tính hợp pháp của chứng từ kế toán và quyền lợi được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Tùy theo phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang áp dụng, cách thức lập hóa đơn sẽ có sự khác biệt rõ rệt. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể.
3.1. Lập hóa đơn đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, kế toán thực hiện như sau:
Nguyên tắc lập hóa đơn:
Tại dòng chỉ tiêu “Thuế suất thuế GTGT” trên hóa đơn điện tử, kế toán ghi mức thuế suất “8%” thay cho mức 10% trước đây. Các chỉ tiêu khác (tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán) được tự động tính toán theo công thức chuẩn.
Công thức tính:
- Tiền thuế GTGT = Giá tính thuế × 8%
- Tổng tiền thanh toán = Giá tính thuế + Tiền thuế GTGT
Ví dụ minh họa:
Công ty A bán 100 sản phẩm thuộc đối tượng được giảm thuế, đơn giá chưa thuế 500.000đ/sản phẩm. Hóa đơn GTGT được lập như sau:
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Số lượng | 100 |
| Đơn giá | 500.000 |
| Thành tiền | 50.000.000 |
| Thuế suất GTGT | 8% |
| Tiền thuế GTGT | 4.000.000 |
| Tổng tiền thanh toán | 54.000.000 |
Lưu ý quan trọng:
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng có thuế suất khác nhau (vừa có mặt hàng được giảm thuế 8%, vừa có mặt hàng không được giảm thuế 10%), kế toán phải lập hóa đơn riêng cho từng nhóm thuế suất hoặc tách dòng rõ ràng theo từng mức thuế suất trên cùng một hóa đơn để tránh sai sót khi kê khai và đối chiếu với cơ quan thuế.
3.2. Lập hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu
Đây là nhóm đối tượng có quy định lập hóa đơn phức tạp hơn, đòi hỏi kế toán phải nắm vững công thức và cách ghi chú trên hóa đơn bán hàng.
Nguyên tắc lập hóa đơn:
Khi lập hóa đơn bán hàng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT, cơ sở kinh doanh thực hiện như sau:
- Tại cột “Thành tiền”: Ghi đầy đủ số tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm thuế.
- Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ”: Ghi theo số tiền đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu.
- Tại phần ghi chú: Ghi rõ dòng chữ “Đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
Công thức xác định số thuế GTGT được giảm:
Số thuế GTGT được giảm = 20% x Tỷ lệ x Doanh thu tính thuế
Kết luận
Nghị định 174/2025/NĐ-CP là văn bản pháp lý cụ thể hóa chính sách giảm 2% thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15, áp dụng trong 18 tháng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Đây là giai đoạn giảm thuế dài nhất kể từ năm 2022, mở ra dư địa tài chính lớn cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Để triển khai chính xác, kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm vững phạm vi áp dụng, danh mục loại trừ tại Phụ lục I, II, phương pháp tính thuế, quy trình lập hóa đơn và kê khai Mẫu số 01 Phụ lục III. Việc đầu tư một phần mềm kế toán chuẩn hóa, tự động cập nhật quy định pháp luật là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng và tận dụng tối đa lợi ích từ chính sách.
Phần mềm kế toán MISA SME là giải pháp được hơn 250.000 doanh nghiệp Việt Nam tin tưởng lựa chọn, đáp ứng toàn diện các nghiệp vụ liên quan đến Nghị định 174 về giảm thuế GTGT với những tính năng nổi bật:
- Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu hóa đơn mua hàng, bán hàng, nhập khẩu dữ liệu từ excel giúp rút ngắn thời gian nhập liệu, tránh sai sót.
- Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.
- Hỗ trợ kiểm soát chứng từ hợp lệ: Gợi ý thông tin KH/ NCC dựa trên MST giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu. Cảnh báo NCC ngưng hoạt động tránh rủi ro về hoá đơn.
- Cập nhật liên tục các văn bản pháp luật mới nhất, đảm bảo doanh nghiệp luôn áp dụng đúng quy định hiện hành.
Đăng ký dùng thử miễn phí phần mềm tại đây







0904 885 833
https://sme.misa.vn/