Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 được Quốc hội khóa XV chính thức thông qua ngày 26/11/2024 và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025. Văn bản gồm 04 Chương, 18 Điều, thay thế cho Luật Thuế GTGT 2008 và các lần sửa đổi trước đây. Vậy đâu là những thay đổi quan trọng mà kế toán và doanh nghiệp bắt buộc phải cập nhật? Hãy cùng phần mềm kế toán MISA SME phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15
Theo định nghĩa tại Luật thuế GTGT 2024. thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong toàn bộ chu trình từ sản xuất – lưu thông – tiêu dùng.
So với Luật Thuế GTGT 2008, văn bản lần này có nhiều điều chỉnh mang tính cập nhật, đồng bộ với thực tiễn quản lý và phù hợp thông lệ quốc tế, đồng thời siết chặt một số quy định nhằm chống thất thu và gian lận thuế.
2. 8 Điểm mới của Luật Thuế GTGT 2024
2.1. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT
Một trong những thay đổi rõ rệt nhất của Luật Thuế GTGT 2024 là việc rà soát lại danh mục đối tượng không chịu thuế theo hướng thu hẹp phạm vi miễn thuế và bổ sung một số trường hợp mới phù hợp với thực tiễn
* Loại bỏ khỏi danh mục không chịu thuế
Một số hàng hóa, dịch vụ trước đây được miễn thuế GTGT nay sẽ phải chịu thuế ở mức 5% hoặc 10%, cụ thể như sau:
| STT | Hàng hóa/Dịch vụ | Mức thuế áp dụng từ 01/07/2025 |
|---|---|---|
| 1 | Phân bón | 5% |
| 2 | Máy móc, thiết bị nông nghiệp | 5% |
| 3 | Tàu đánh bắt thủy sản xa bờ | 5% |
| 4 | Lưu ký chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán | 10% |
Đáng chú ý, ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT với hộ và cá nhân kinh doanh được nâng từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng/năm, hỗ trợ tốt hơn cho nhóm kinh doanh nhỏ lẻ.
* Bổ sung đối tượng không chịu thuế
Theo Điều 5 của Luật thuế GTGT 2024, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ mới được bổ sung vào danh mục không chịu thuế GTGT, bao gồm:
- Một số khoản phí trong hợp đồng vay vốn của Chính phủ với bên cho vay nước ngoài.
- Hàng hóa do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu, vận chuyển trực tiếp vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp tại đây thuê tài chính.
- Hàng hóa nhập khẩu để tài trợ, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định.
- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu theo Luật Di sản văn hóa.
2.2. Điều chỉnh thuế suất GTGT một số hàng hóa, dịch vụ
Thuế suất là một trong những nội dung trọng tâm được điều chỉnh tại Luật mới, áp dụng cho cả ba mức 0%, 5% và 10%. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các trường hợp dưới đây để tránh áp dụng sai mức thuế.
* Thuế suất 0% – Áp dụng cho xuất khẩu
Đối với hàng hóa xuất khẩu, mức thuế suất 0% được áp dụng cho:
- Hàng từ Việt Nam bán cho tổ chức/cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu.
- Hàng hóa bán tại khu cách ly cho người đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh.
- Hàng tại cửa hàng miễn thuế.
Đối với dịch vụ xuất khẩu, mức 0% áp dụng khi:
- Cung ứng trực tiếp cho tổ chức/cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Cung ứng cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ xuất khẩu.
Ngoài ra, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ khác cũng được hưởng thuế suất 0% như: vận tải quốc tế; cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ hàng không, hàng hải phục vụ vận tải quốc tế; xây lắp công trình ở nước ngoài hoặc khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung số tiêu dùng ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư sửa chữa cho bên nước ngoài; hàng gia công chuyển tiếp xuất khẩu…
* Các trường hợp KHÔNG áp dụng thuế suất 0%
Để tránh nhầm lẫn, Luật thuế GTGT 2024 cũng liệt kê rõ các trường hợp không được hưởng mức thuế suất 0%, bao gồm:
- Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu.
- Xăng dầu nội địa bán cho doanh nghiệp khu phi thuế quan.
- Ô tô bán cho tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan.
* Thuế suất 5%
Theo khoản 2 Điều 9 Luật thuế GTGT 2024, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu biểu được hưởng thuế suất 5% gồm:
- Nước sạch sinh hoạt (không gồm nước đóng chai, nước giải khát).
- Phân bón, quặng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Dịch vụ đào đắp kênh mương, sơ chế, bảo quản nông sản.
- Mủ cao su sơ chế, dây giềng, sợi đan lưới đánh cá.
- Sản phẩm thủ công từ tre, nứa, cói, đay, rơm…; giấy in báo.
- Tàu khai thác thủy sản vùng khơi, máy móc nông nghiệp chuyên dụng.
- Thiết bị y tế, thuốc phòng – chữa bệnh, dược liệu.
- Giáo cụ giảng dạy, đồ chơi trẻ em, sách (trừ sách miễn thuế).
- Dịch vụ khoa học – công nghệ.
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.
Lưu ý quan trọng: Mặt hàng phân bón từ chỗ thuộc đối tượng không chịu thuế đã chuyển sang chịu thuế suất 5% kể từ ngày 01/07/2025. Đây là thay đổi lớn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
2.3. Siết chặt điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
* Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Trước đây, Luật 2008 cho phép giao dịch dưới 20 triệu đồng không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vẫn được khấu trừ. Nhưng theo khoản 2 Điều 14 Luật thuế GTGT 2024 quy định như sau:
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
Như vậy, toàn bộ giao dịch – không phân biệt giá trị – đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ (trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định). Đây là nội dung mà các doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán, cần lưu ý kỹ để điều chỉnh quy trình thanh toán nội bộ ngay từ bây giờ.
✦ Cho phép tính thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào nguyên giá của tài sản cố định
Theo điểm e khoản 1 Điều 14 Luật thuế GTGT 2024 quy định như sau:
Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;
Như vậy, nếu thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hoặc vào nguyên giá tài sản cố định, trừ trường hợp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
* Bổ sung chứng từ với hàng xuất khẩu
Để giúp doanh nghiệp dễ dàng chứng minh điều kiện khấu trừ thuế, Luật bổ sung thêm các chứng từ có giá trị pháp lý như: phiếu đóng gói (packing list), vận đơn (B/L), chứng từ bảo hiểm (nếu có)…
* Khai bổ sung khi phát hiện sai sót
Theo điểm đ khoản 1 Điều 14, doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung số thuế GTGT đầu vào bị sai sót trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, cụ thể:
- Nếu việc điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn: kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh sai sót, đồng thời nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp (nếu có).
- Nếu làm giảm số thuế phải nộp hoặc chỉ ảnh hưởng đến số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ: kê khai vào kỳ phát hiện sai sót.
2.4. Bổ sung quy định về hàng hóa khuyến mại
Theo điểm c khoản 1 Điều 7, đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đúng quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0.
Đây là nội dung mới hoàn toàn so với Luật Thuế GTGT 2008, có ý nghĩa lớn trong việc đồng bộ giữa pháp luật thuế và pháp luật thương mại, đồng thời tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tiễn liên quan đến việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hàng hóa khuyến mại của doanh nghiệp.
2.5. Sửa đổi giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu
Theo điểm b khoản 1 Điều 7, giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu được xác định bằng:
Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
So với quy định cũ tại Luật Thuế GTGT 2008 chỉ bao gồm giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, công thức mới đã bổ sung rõ ràng hai khoản thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường vào căn cứ tính thuế. Sự sửa đổi này mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, bao gồm:
- Minh bạch hóa căn cứ tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu.
- Hạn chế tình trạng gian lận trong kê khai giá tính thuế.
- Phù hợp với thông lệ quốc tế về tính thuế GTGT.
2.6. Bổ sung thời điểm xác định thuế GTGT
Một nội dung khác được đưa vào Luật mới là quy định cụ thể về thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT, được trình bày tại Điều 8 như sau:
| Loại giao dịch | Thời điểm xác định thuế GTGT |
|---|---|
| Hàng hóa | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng hoặc lập hóa đơn, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa |
| Dịch vụ | Thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc lập hóa đơn, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa |
2.7. Bổ sung điều kiện hoàn thuế GTGT
* Ràng buộc trách nhiệm bên bán
Theo điểm c khoản 9 Điều 15, doanh nghiệp mua chỉ được hoàn thuế khi: bên bán đã kê khai và nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Quy định này tạo cơ sở pháp lý vững chắc giúp cơ quan thuế chặn đứng tình trạng hoàn thuế đối với hóa đơn khống, không có giao dịch thực tế và không có số thuế đầu vào đã nộp vào ngân sách nhà nước.
* Hoàn thuế cho doanh nghiệp chịu thuế suất 5%
Theo khoản 3 Điều 15, cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục, sẽ được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác nhau, việc hoàn thuế sẽ được thực hiện theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
2.8. Mở rộng quy định về người nộp thuế
Trước xu hướng phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và kinh tế số, Luật mới đã bổ sung nhóm đối tượng nộp thuế mới nhằm đảm bảo công bằng và quản lý hiệu quả. Cụ thể, các đối tượng được bổ sung gồm:
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
- Tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ và nộp thay nghĩa vụ thuế.
- Các sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán chịu trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế thay cho cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động trên nền tảng đó.
3. 5 Điểm mới của Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026
Bên cạnh Luật Thuế GTGT 2024, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2025 (Luật số 149/2025/QH15) vừa được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 10/12/2025 tại Kỳ họp thứ 10.
Văn bản sửa đổi gồm 02 điều này tiếp tục điều chỉnh, bổ sung nhiều nội dung quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tiễn, đơn giản hóa thủ tục và đồng bộ với Luật Quản lý thuế hiện hành. Toàn bộ các thay đổi sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là 5 điểm mới quan trọng nhất mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp cần nắm rõ.
3.1. Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm
Đây là một trong những thay đổi được cộng đồng hộ kinh doanh quan tâm nhất tại đợt sửa đổi lần này.
Trước đây, theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, hàng hóa, dịch vụ của hộ và cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tuy nhiên, theo quy định mới tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15, ngưỡng doanh thu này đã được nâng lên đáng kể:
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, các hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm sẽ tiếp tục không thuộc diện phải kê khai, nộp thuế GTGT. Chính sách này được đánh giá là bước hỗ trợ thiết thực dành cho khu vực kinh tế cá thể, đặc biệt trong bối cảnh chi phí vận hành ngày càng tăng cao.
3.2. Bổ sung nhóm hàng hóa không phải kê khai, nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào
Đây là quy định mới mang ý nghĩa lớn đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản.
Theo Luật Thuế GTGT 2024, sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra (bao gồm cả khâu nhập khẩu) được xếp vào nhóm không chịu thuế GTGT.
Đến điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025, nội dung trên tiếp tục được bổ sung như sau:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sau đó bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Quy định này giúp giải tỏa vướng mắc trong khâu lưu thông nông sản giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã, đồng thời khuyến khích phát triển chuỗi cung ứng nông nghiệp khép kín và minh bạch hơn.
3.3. Điều chỉnh thuế suất GTGT đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu
Một nội dung khác đáng chú ý là việc làm rõ chính sách thuế đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất.
Theo quy định cũ tại khoản 5 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024, các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu sẽ áp dụng thuế suất theo từng nhóm sản phẩm tương ứng. Đồng thời, phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra cũng áp dụng theo thuế suất của chính mặt hàng đó.
Theo khoản 2 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025, nội dung này được điều chỉnh theo hướng tinh gọn và rõ ràng hơn:
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.
Như vậy, quy định mới đã loại bỏ nội dung về thuế suất đối với nông sản chưa chế biến (do nhóm này đã được đưa vào diện không chịu thuế). Riêng đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất, thuế suất vẫn được xác định theo chính loại mặt hàng đó khi bán ra. Sự điều chỉnh này góp phần minh bạch hóa chính sách, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp tận dụng phế liệu để phát triển kinh tế tuần hoàn.
3.4. Bãi bỏ điều kiện “người bán đã kê khai, nộp thuế” khi hoàn thuế GTGT
Đây có thể coi là một trong những điểm sửa đổi được cộng đồng doanh nghiệp mong đợi nhất, bởi nó trực tiếp tháo gỡ “điểm nghẽn” trong thủ tục hoàn thuế.
Theo điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024, doanh nghiệp mua chỉ được hoàn thuế khi bên bán đã kê khai và nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đầu ra đã xuất cho doanh nghiệp đề nghị hoàn. Quy định này tuy nhằm chống gian lận, song lại gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp làm ăn chân chính khi phải “gánh” trách nhiệm về hành vi kê khai của bên bán – yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ.
Tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025, quy định nêu trên đã được chính thức bãi bỏ. Theo đó, từ ngày 01/01/2026, việc hoàn thuế GTGT chỉ còn phụ thuộc vào 02 điều kiện cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định, đã nộp đủ thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm nghiêm trọng về hóa đơn, thuế trong khoảng thời gian gần trước thời điểm đề nghị hoàn thuế.
Sự thay đổi này được kỳ vọng sẽ đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ và giảm áp lực dòng tiền cho doanh nghiệp – đặc biệt là các đơn vị xuất khẩu và doanh nghiệp đầu tư mới.
3.5. Bãi bỏ một số quy định liên quan đến phương pháp tính thuế trực tiếp và điều kiện hoàn thuế
Nhằm đảm bảo tính thống nhất với Luật Quản lý thuế 2019 và đơn giản hóa hệ thống văn bản, Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 cũng đồng thời bãi bỏ hai nội dung sau tại Luật Thuế GTGT 2024:
- Khoản 3 Điều 12 – quy định về phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT đối với hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trước đây, các đối tượng này phải nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
- Điểm c khoản 9 Điều 15 – quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT yêu cầu người bán đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế (như đã phân tích tại mục 3.4).
Việc bãi bỏ những quy định này thể hiện rõ định hướng tinh giản thủ tục hành chính thuế, tránh chồng chéo giữa các văn bản pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế lẫn cơ quan quản lý.
Kết Luận
Có thể khẳng định, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 cùng Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (số 149/2025/QH15) đánh dấu một bước cải cách quan trọng trong hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam, hướng đến các mục tiêu minh bạch, công bằng và phù hợp với thông lệ quốc tế. Những thay đổi về đối tượng chịu thuế, thuế suất, ngưỡng doanh thu miễn thuế, điều kiện khấu trừ, hoàn thuế hay mở rộng phạm vi người nộp thuế đều có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và công tác kế toán của hầu hết doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục được sửa đổi, bổ sung – tiêu biểu là Luật Thuế GTGT 2024 và Luật sửa đổi năm 2025 – việc lựa chọn một phần mềm kế toán đáp ứng đầy đủ quy định pháp lý và tự động hóa nghiệp vụ là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả. Phần mềm kế toán MISA SME hiện đang là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, nhờ những ưu điểm vượt trội sau:
- Đáp ứng đầy đủ chuẩn mực và chế độ kế toán mới nhất: MISA SME luôn được cập nhật kịp thời theo Luật Thuế GTGT 2024 (số 48/2024/QH15), Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (số 149/2025/QH15), Luật Quản lý thuế, Thông tư 99, Thông tư 133, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BTC… giúp kế toán an tâm tác nghiệp đúng quy định.
- Tự động hóa nghiệp vụ kế toán toàn diện: Phần mềm tự động hạch toán, kết chuyển, lập báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN… giúp kế toán tiết kiệm tới 80% thời gian so với phương pháp thủ công.
- Cảnh báo thông minh – Hạn chế sai sót: Hệ thống tự động phát hiện hóa đơn rủi ro, kiểm tra trùng lặp, cảnh báo chứng từ thanh toán không hợp lệ – đặc biệt phù hợp với quy định mới về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
- Báo cáo quản trị đa chiều: Cung cấp hơn 400 mẫu báo cáo tài chính, báo cáo quản trị giúp lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng và chính xác.
Nhanh tay đăng ký dùng thử miễn phí phần mềm kế toán MISA SME tại đây







0904 885 833
https://sme.misa.vn/