Kiến thức Kế toán thuế Tờ khai 04/GTGT mới nhất: Đối tượng áp dụng và hướng dẫn...

Tờ khai 04/GTGT mới nhất: Đối tượng áp dụng và hướng dẫn lập chi tiết

2

Tờ khai 04/GTGT là mẫu áp dụng riêng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Việc nắm vững đối tượng áp dụng, nguyên tắc kê khai và cách lập từng chỉ tiêu trên tờ khai không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn hạn chế tối đa rủi ro về thuế.

Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ về tờ khai 04/GTGT, cách kê khai đúng chuẩn và thời hạn nộp tờ khai theo quy định mới nhất

1. Tờ khai 04/GTGT là gì?

Tờ khai 04/GTGT là mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Theo Điều 10, Nghị định 373/2025/NĐ-CP, toàn bộ Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP được thay thế bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Đồng thời, Nghị định ban hành mới và chuẩn hóa nhiều mẫu hồ sơ khai thuế quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng mà kế toán doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo kê khai đúng quy định hiện hành.

Khác với phương pháp khấu trừ (sử dụng mẫu 01/GTGT), phương pháp trực tiếp trên doanh thu xác định số thuế GTGT phải nộp bằng cách áp dụng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế, không phụ thuộc vào số thuế GTGT đầu vào.

2. Mẫu tờ khai 04/GTGT theo quy định mới nhất

Theo Phụ lục I Nghị định 373/2025/NĐ-CP, Mẫu tờ khai 04/GTGT được quy định như sau:

Tải xuống: Mẫu tờ khai 04/GTGT tại đây

3. Đối tượng áp dụng tờ khai 04/GTGT

Theo quy định, tờ khai 04/GTGT được áp dụng đối với các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, bao gồm:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng quy định, không thuộc diện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định
  • Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

Lưu ý quan trọng: Đối với doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý sẽ áp dụng mẫu 03/GTGT, không sử dụng mẫu 04/GTGT.

4. Hướng dẫn lập tờ khai 04/GTGT chi tiết theo từng chỉ tiêu

Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT chi tiết như sau:

Phần thông tin chung

  • Chỉ tiêu [01], [02]: Kỳ tính thuế (tháng/quý), lần khai (lần đầu hoặc bổ sung)
  • Chỉ tiêu [03] đến [08]: Thông tin định danh người nộp thuế (mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, cơ quan thuế quản lý)
  • Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với các trường hợp theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
    • Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều Xã/ phường/đặc khu do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này.
    • Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều Xã/ phường/đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho Xã/ phường/đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này./.

Mục A – Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

  • Chỉ tiêu [21]: Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT (không phân biệt nhóm ngành kinh doanh)
  • Chỉ tiêu [22]: Doanh thu nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa chịu thuế GTGT (trừ thuế suất 0%) – tỷ lệ tính thuế 1%
  • Chỉ tiêu [23]: Thuế GTGT phải nộp của nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa = Chỉ tiêu [22] × 1%
  • Chỉ tiêu [24]: Doanh thu nhóm dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu – tỷ lệ tính thuế 5%
  • Chỉ tiêu [25]: Thuế GTGT phải nộp = Chỉ tiêu [24] × 5%
  • Chỉ tiêu [26]: Doanh thu nhóm sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu – tỷ lệ tính thuế 3%
  • Chỉ tiêu [27]: Thuế GTGT phải nộp = Chỉ tiêu [26] × 3%
  • Chỉ tiêu [28]: Doanh thu nhóm hoạt động kinh doanh khác – tỷ lệ tính thuế 2%
  • Chỉ tiêu [29]: Thuế GTGT phải nộp = Chỉ tiêu [28] × 2%
  • Chỉ tiêu [30]: Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT = [22] + [24] + [26] + [28]
  • Chỉ tiêu [31]: Tổng thuế GTGT phải nộp = [23] + [25] + [27] + [29]
  • Chỉ tiêu [32]: Tổng doanh thu = [21] + [30]

Mục B – Khai riêng đối với khoản thu hộ

Mục này chỉ kê khai khi người nộp thuế có phát sinh khoản thu hộ thuế GTGT cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm các thông tin về khoản thu hộ, doanh thu, thuế suất và số thuế GTGT phải nộp.

 5. Thời hạn nộp tờ khai 04/GTGT

Thời hạn nộp tờ khai 04/GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

  • Khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
  • Khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
  • Khai theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, khi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Kết luận

Tờ khai 04/GTGT là biểu mẫu quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Việc hiểu rõ đối tượng áp dụng, nắm vững tỷ lệ thuế theo nhóm ngành và lập chính xác từng chỉ tiêu trên tờ khai sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu hay xử phạt. Trong bối cảnh chính sách thuế thường xuyên thay đổi và yêu cầu kê khai điện tử ngày càng được siết chặt, việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp là giải pháp tối ưu cho công tác quản lý thuế tại doanh nghiệp.

Để hỗ trợ kế toán lập tờ khai 04/GTGT nhanh chóng, chính xác theo đúng quy định mới nhất, phần mềm kế toán MISA SME cung cấp đầy đủ các tính năng nổi bật:

  • Xem báo cáo điều hành mọi lúc mọi nơi, hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định kịp thời
  • Kết nối ngân hàng điện tử giúp chuyển tiền, lấy sổ phụ, đối chiếu số dư nhanh chóng
  • Tự động nhập liệu từ hóa đơn, file Excel giúp giảm sai sót và tiết kiệm thời gian
  • Cung cấp đầy đủ hệ thống báo cáo quản trị theo nhu cầu doanh nghiệp
  • Tự động lập tờ khai thuế và báo cáo tài chính theo mẫu biểu mới nhất
  • Cảnh báo rủi ro về hóa đơn, kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ đầu vào

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không