Hoàn thuế GTGT là một trong những nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thu hồi nguồn vốn, giảm áp lực tài chính và đảm bảo dòng tiền hoạt động ổn định. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 chính thức có hiệu lực, cùng với Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành đã có nhiều thay đổi đáng chú ý về đối tượng, điều kiện và thủ tục hoàn thuế. Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ tổng hợp chi tiết các quy định mới nhất về hoàn thuế GTGT để kế toán và doanh nghiệp nắm bắt, áp dụng đúng quy định.
1. Hoàn thuế GTGT là gì?
Hoàn thuế GTGT (hoàn thuế giá trị gia tăng) là việc Ngân sách Nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân số tiền thuế GTGT đầu vào đã nộp nhưng chưa được khấu trừ hết, hoặc số thuế đã nộp thừa, hoặc số thuế thuộc đối tượng được hoàn theo quy định pháp luật.
Bản chất của hoàn thuế GTGT là một cơ chế điều tiết của Nhà nước nhằm:
- Bảo đảm tính trung lập của thuế GTGT, tránh tình trạng thuế chồng thuế.
- Khuyến khích hoạt động xuất khẩu và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp duy trì dòng tiền và năng lực cạnh tranh.
Ví dụ: Doanh nghiệp A trong quý III/2025 phát sinh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu là 500 triệu đồng, chưa được khấu trừ hết sau khi bù trừ với thuế GTGT đầu ra của hàng tiêu thụ nội địa. Trong trường hợp này, doanh nghiệp A đủ điều kiện đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định.
2. Quy định mới nhất về hoàn thuế GTGT năm 2026
Căn cứ pháp lý mới nhất điều chỉnh hoạt động hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT.
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 80/2021/TT-BTC về trình tự, thủ tục hoàn thuế.
2.1. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT
Theo Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, các trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm 8 nhóm đối tượng:
(1) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý. Trường hợp ngoại lệ: hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không thuộc diện hoàn thuế.
(2) Hoàn thuế đối với dự án đầu tư
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng (bao gồm cả dự án chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục), nếu trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
(3) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế.
(4) Hoàn thuế khi giải thể, phá sản
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi giải thể, phá sản nếu có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
(5) Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
Áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ thành viên Tổ bay, Đoàn thủy thủ) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
(6) Hoàn thuế đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
Áp dụng cho chủ chương trình, dự án; nhà thầu chính; tổ chức được nhà tài trợ chỉ định quản lý;dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó
(7) Hoàn thuế đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
(8) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2.2. Các trường hợp KHÔNG được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, có 04 trường hợp doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT mà phải kết chuyển sang kỳ tiếp theo, gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động (bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận…).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án thăm dò, phát triển mỏ dầu khí) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định.
2.3. Điều kiện được hoàn thuế GTGT
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh muốn được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định pháp luật về kế toán.
- Có tài khoản tiền gửi ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không thuộc trường hợp không đáp ứng quy định về khấu trừ.
- Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Lưu ý: Đây là điểm mới rất quan trọng của Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trường hợp người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng, thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần thận trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp và đối soát thông tin kê khai thuế của người bán.
2.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Theo Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
| Loại hồ sơ | Thời hạn giải quyết |
|---|---|
| Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau | Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ |
| Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau | Tối đa 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ |
3. Cách tính số thuế GTGT được hoàn
3.1. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp chỉ có hoạt động xuất khẩu: Nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý.
Trường hợp doanh nghiệp vừa kinh doanh trong nước vừa xuất khẩu: Phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào cho hoạt động xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ hoàn thuế.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá mức khống chế 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được chuyển sang khấu trừ tại kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của kỳ tiếp theo.
3.2. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%
Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác nhau, số thuế GTGT đầu vào dùng đồng thời được phân bổ theo tỷ lệ:
| Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% của kỳ hoàn thuế (1) | = | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2) | + | ( | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3) | x | Doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% của kỳ hoàn thuế | ) |
| Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế |
- Nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% của kỳ hoàn thuế nêu trên sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
4. Hồ sơ hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp
Hồ sơ chung bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC) và các tài liệu kèm theo theo từng trường hợp cụ thể:
| Trường hợp hoàn thuế | Tài liệu cần thiết |
|---|---|
| Hoàn thuế dự án đầu tư | Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ; Giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện (nếu có); Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào (mẫu 01-1/HT); Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án (nếu có) |
| Hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào (mẫu 01-1/HT); Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan (mẫu 01-2/HT) |
| Hoàn thuế dự án ODA không hoàn lại | Bản sao điều ước quốc tế/thỏa thuận ODA; Quyết định phê duyệt văn kiện dự án; Bảng kê hóa đơn (mẫu 01-1/HT); Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản |
| Hoàn thuế viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo | Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án; Giấy đề nghị xác nhận chi phí; Bảng kê hóa đơn (mẫu 01-1/HT) |
| Hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao | Bảng kê thuế GTGT mua vào (mẫu 01-3a/HT) có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước; Bảng kê viên chức ngoại giao (mẫu 01-3b/HT) |
| Hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh | Bảng kê chứng từ hoàn thuế (mẫu 01-4/HT) |
| Hoàn thuế theo quyết định cơ quan có thẩm quyền | Quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
5. Thủ tục, quy trình hoàn thuế GTGT mới nhất
Quy trình hoàn thuế GTGT được thực hiện theo 04 bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn thuế
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo từng trường hợp và nộp qua một trong hai hình thức:
- Nộp điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (khuyến nghị).
- Nộp bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận và phân loại hồ sơ
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện một trong các động thái sau:
- Thông báo chấp nhận hồ sơ (mẫu 02/TB-HT) và xác định thời hạn giải quyết.
- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (mẫu 03/TB-HT) nếu hồ sơ chưa đầy đủ.
- Thông báo không được hoàn thuế (mẫu 04/TB-HT) nếu không thuộc đối tượng được hoàn.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Cơ quan thuế thực hiện thẩm định, đối chiếu thông tin, kiểm tra dữ liệu và đối soát với hệ thống kê khai của người bán. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Bước 4: Ban hành quyết định hoàn thuế và chi trả tiền hoàn thuế
Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế (mẫu 01/QĐHT) và thực hiện hoàn trả số thuế GTGT vào tài khoản ngân hàng của người nộp thuế. Thời gian nhận tiền sau khi có quyết định hoàn thuế thường trong vòng 03 ngày làm việc.
Kết luận
Hoàn thuế GTGT là một nghiệp vụ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Việc nắm vững quy định, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng quy trình sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian giải quyết, hạn chế rủi ro bị từ chối hoàn thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Trong bối cảnh quy định pháp luật về thuế ngày càng chặt chẽ, việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp là giải pháp thiết yếu giúp doanh nghiệp quản trị nghiệp vụ thuế hiệu quả. Phần mềm kế toán MISA SME 2026 đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến hoàn thuế GTGT với nhiều tính năng nổi bật:
- Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu hóa đơn mua hàng, bán hàng, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập liệu, tránh sai sót khi tổng hợp số liệu thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện hoàn.
- Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề, cung cấp bức tranh đa chiều về tình hình thuế GTGT đầu vào, đầu ra và số thuế đủ điều kiện hoàn theo từng kỳ.
- Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác, đảm bảo tính nhất quán giữa tờ khai thuế GTGT và hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Hỗ trợ kiểm soát chứng từ hợp lệ: Gợi ý thông tin khách hàng, nhà cung cấp dựa trên mã số thuế giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu, đồng thời cảnh báo nhà cung cấp ngừng hoạt động, tránh rủi ro về hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn của người bán chưa kê khai thuế, đây là yếu tố then chốt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP để hồ sơ hoàn thuế được chấp nhận.
- Giám sát tồn kho: Nắm bắt thông tin tồn kho chi tiết theo từng nhu cầu quản trị của doanh nghiệp như số lô, hạn sử dụng, màu sắc, chủng loại, giúp tránh thất thoát, lãng phí và đảm bảo dữ liệu hàng hóa nhất quán với hóa đơn đầu vào, tờ khai hải quan khi hoàn thuế hàng xuất khẩu.








0904 885 833
https://sme.misa.vn/