Tờ khai 01/GTGT là mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ. Trong quá trình kê khai, nhiều doanh nghiệp thường gặp các sai sót liên quan đến doanh thu, thuế đầu vào, thuế đầu ra hoặc số thuế được khấu trừ dẫn đến phải lập tờ khai bổ sung.
Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ cung cấp chi tiết Mẫu tờ khai 01/GTGT và cách điền chi tiết tờ khai theo quy định mới nhất
1. Tờ khai thuế GTGT là gì?
Tờ khai thuế GTGT là biểu mẫu do người nộp thuế lập và gửi cho cơ quan thuế nhằm kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ trong kỳ tính thuế.
Hiện nay, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thường sử dụng mẫu tờ khai 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Tờ khai thuế GTGT được lập theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào doanh thu và phương pháp kê khai của doanh nghiệp. Đây là một trong những hồ sơ khai thuế bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp đúng thời hạn cho cơ quan thuế theo quy định.
2. Mẫu 01/GTGT tờ khai thuế GTGT
Mẫu số 01/GTGT năm 2026 là tờ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với người nộp thuế thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ và có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mẫu tờ khai này được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)

Tải xuống: File word mẫu số 01/GTGT
3. Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu số 01/GTGT
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu 01/GTGT theo từng phần:
Phần thông tin chung của tờ khai 01/GTGT
- Chỉ tiêu [01a] – Tên hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là chỉ tiêu bắt buộc phải khai. Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:
-
- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
- Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
Trường hợp không ghi tên hoạt động thì mặc định được hiểu là “Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”. Nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động nêu trên, phải lập nhiều tờ khai riêng, mỗi tờ khai tương ứng một hoạt động.
- Chỉ tiêu [01b] – Kỳ tính thuế: Khai theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan thuế chấp thuận khai thuế theo quý hoặc doanh nghiệp mới thành lập thì ghi kỳ tính thuế là quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Chỉ tiêu [02], [03] – Lần đầu / Bổ sung: Tích chọn “Lần đầu” khi nộp tờ khai lần đầu cho kỳ tính thuế. Nếu phát hiện sai sót sau khi tờ khai lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận, các tờ khai tiếp theo cùng kỳ và cùng hoạt động phải đánh dấu là “Bổ sung” theo thứ tự lần bổ sung.
- Chỉ tiêu [04], [05] – Tên người nộp thuế và mã số thuế: Khai chính xác theo thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế. Trên hệ thống eTax, sau khi nhập đúng mã số thuế, hệ thống sẽ tự động hiển thị tên người nộp thuế.
- Chỉ tiêu [06], [07], [08] – Thông tin Đại lý thuế: Khai khi Đại lý thuế thực hiện khai thuế thay, bao gồm tên đại lý, mã số thuế, số và ngày hợp đồng đại lý thuế. Đại lý thuế phải đang “Đang hoạt động” và hợp đồng đang còn hiệu lực.
- Chỉ tiêu [09], [10], [11] – Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh: Áp dụng khi người nộp thuế khai riêng thuế GTGT cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính theo điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Theo quy định mới năm 2026, đơn vị hành chính cấp huyện đã được bãi bỏ, do đó:
- Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai.
- Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho xã/phường/đặc khu để kê khai.
Phần kê khai các chỉ tiêu trên bảng tờ khai 01/GTGT
- Chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ: Nếu trong kỳ không phát sinh mua bán, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai (trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động) và đánh dấu “X” vào chỉ tiêu [21]. Không được điền số 0 vào các chỉ tiêu giá trị và thuế.
- Chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: Số liệu lấy từ chỉ tiêu [43] của Tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế trước liền kề.
- Chỉ tiêu [23], [24] – Giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Chỉ tiêu [23]: Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT trong kỳ (không bao gồm phần đã kê khai vào mẫu 02/GTGT cho dự án đầu tư).
- Chỉ tiêu [24]: Tổng số thuế GTGT của tài sản cố định, hàng hóa, dịch vụ mua vào trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Với hóa đơn đặc thù có giá đã bao gồm thuế (như tem, vé), quy đổi về giá chưa thuế theo công thức quy định. Không kê khai hóa đơn bất hợp pháp.
- Chỉ tiêu [23a], [24a] – Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: Kê khai riêng giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, phục vụ đối chiếu với dữ liệu của cơ quan hải quan.
- Chỉ tiêu [25] – Thuế GTGT mua vào được khấu trừ kỳ này: Là tổng số thuế GTGT đã kê khai tại chỉ tiêu [24] đủ điều kiện khấu trừ. Nếu vừa sử dụng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế mà không hạch toán riêng được, phải phân bổ theo công thức:
Thuế GTGT mua vào được khấu trừ = (Doanh thu chịu thuế GTGT / Tổng doanh thu) × Thuế GTGT mua vào sử dụng chung
- Chỉ tiêu [26] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT trên hóa đơn GTGT trong kỳ.
- Chỉ tiêu [27], [28] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT”
- Chỉ tiêu [27] = [29] + [30] + [32] + [32a]
- Chỉ tiêu [28] = [31] + [33]
- Chỉ tiêu [29] đến [33] – Phân loại theo thuế suất
| Chỉ tiêu | Nội dung |
|---|---|
| [29] | Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% |
| [30] | Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% |
| [31] | Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra thuế suất 5% |
| [32] | Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% |
| [33] | Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra thuế suất 10% |
- Chỉ tiêu [32a] – Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [34], [35] – Tổng doanh thu và thuế GTGT bán ra
- Chỉ tiêu [34] = [26] + [27]
- Chỉ tiêu [35] = [28]
- Chỉ tiêu [36] – Thuế GTGT phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu [36] = [35] − [25]
- Chỉ tiêu [37], [38] – Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT được khấu trừ kỳ trước: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý có điều chỉnh kỳ trước thì khai vào kỳ nhận được kết luận, không phải nộp tờ khai bổ sung.
- Chỉ tiêu [39a] – Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ khi dự án đi vào hoạt động, hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động.
- Chỉ tiêu [40] – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ: Chỉ tiêu [40] = [40a] − [40b]
- Chỉ tiêu [40a] – Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: Chỉ tiêu [40a] = ([36] − [22] + [37] − [38] − [39a]) ≥ 0
- Chỉ tiêu [40b] – Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư bù trừ: Là tổng số thuế GTGT đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của các Tờ khai mẫu 02/GTGT trong cùng kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [41] – Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này: Chỉ tiêu [41] = ([36] − [22] + [37] − [38] − [39a]) ≤ 0
- Chỉ tiêu [42] – Thuế GTGT đề nghị hoàn: Khai số thuế GTGT thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định pháp luật. Số liệu tại [42] phải nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tại [41].
- Chỉ tiêu [43] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Chỉ tiêu [43] = [41] − [42]. Số liệu này sẽ được chuyển sang chỉ tiêu [22] của tờ khai kỳ tính thuế tiếp theo.
Phần ký tên, đóng dấu trên tờ khai 01/GTGT
Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử để nộp tờ khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
Trường hợp Đại lý thuế khai thay, người đại diện theo pháp luật của Đại lý thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử, đồng thời ghi rõ họ tên nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện khai thuế và số chứng chỉ hành nghề vào thông tin tương ứng.
5. Lưu ý một số quy định về tờ khai thuế GTGT cần nắm rõ
Trong quá trình lập và nộp tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp và kế toán cần lưu ý một số quy định quan trọng dưới đây để hạn chế sai sót, tránh phát sinh xử phạt và đảm bảo dữ liệu kê khai chính xác theo quy định hiện hành:
- Xác định đúng kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề và điều kiện kê khai theo quy định của cơ quan thuế. Trường hợp không đủ điều kiện kê khai theo quý thì phải chuyển sang kê khai theo tháng đúng thời điểm quy định.
- Nộp tờ khai thuế GTGT đúng thời hạn để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu kê khai theo tháng thì hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo; nếu kê khai theo quý thì thời hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
- Đảm bảo hóa đơn đầu vào đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Hóa đơn kê khai khấu trừ phải hợp pháp, hợp lệ, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Thường xuyên đối chiếu dữ liệu giữa hóa đơn điện tử, sổ kế toán và tờ khai thuế GTGT nhằm hạn chế tình trạng kê khai trùng hóa đơn, bỏ sót hóa đơn hoặc sai lệch số liệu thuế đầu vào, đầu ra.
- Chủ động kê khai bổ sung khi phát hiện sai sót thay vì chờ cơ quan thuế thanh tra hoặc kiểm tra phát hiện vi phạm. Việc chủ động điều chỉnh sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro xử phạt và tiền chậm nộp phát sinh.
- Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có phát sinh sai sót.
Kết luận
Việc lập và nộp tờ khai thuế GTGT đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế mà còn hạn chế rủi ro liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp và sai lệch số liệu kế toán – thuế. Trong trường hợp phát sinh sai sót, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện kê khai bổ sung đúng thời hạn, đúng nguyên tắc và đúng quy trình trên phần mềm HTKK cũng như Cổng Dịch vụ công của cơ quan thuế.
Bên cạnh việc cập nhật thường xuyên các quy định mới về thuế GTGT, doanh nghiệp cũng nên ứng dụng công nghệ vào công tác kế toán – thuế để giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian xử lý nghiệp vụ. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán MISA SME nhờ khả năng hỗ trợ hiệu quả cho công tác kê khai và quản lý thuế với nhiều tính năng nổi bật như:
- Xem báo cáo điều hành mọi lúc mọi nơi: Ban giám đốc và kế toán trưởng có thể theo dõi tình hình tài chính, doanh thu, chi phí, công nợ và các chỉ số quản trị doanh nghiệp ngay trên điện thoại hoặc máy tính mọi lúc, mọi nơi. Điều này giúp nhà quản lý nhanh chóng nắm bắt biến động tài chính và đưa ra quyết định điều hành kịp thời, chính xác.
- Kết nối ngân hàng điện tử: Phần mềm cho phép kết nối trực tiếp với ngân hàng điện tử để thực hiện chuyển tiền, đối chiếu sổ phụ, kiểm tra số dư và cập nhật giao dịch ngân hàng tự động theo thời gian thực. Tính năng này giúp kế toán giảm đáng kể thời gian nhập liệu thủ công, hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền.
- Tự động nhập liệu hóa đơn và chứng từ: Cho phép tự động nhập liệu hóa đơn mua vào, bán ra, nhập khẩu dữ liệu từ Excel hoặc kết nối dữ liệu từ các phần mềm khác. Tính năng này giúp kế toán tiết kiệm đáng kể thời gian xử lý chứng từ, đồng thời giảm thiểu rủi ro sai sót khi nhập liệu thủ công.
- Hệ thống báo cáo quản trị đa dạng: Cung cấp hàng trăm mẫu báo cáo quản trị được thiết kế sẵn theo từng lĩnh vực hoạt động, đồng thời cho phép doanh nghiệp tự thiết lập và chỉnh sửa báo cáo theo nhu cầu quản trị nội bộ. Điều này giúp nhà quản lý dễ dàng phân tích hiệu quả kinh doanh và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp.
- Hỗ trợ kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ: Phần mềm tự động gợi ý và kiểm tra thông tin khách hàng, nhà cung cấp dựa trên mã số thuế; đồng thời cảnh báo doanh nghiệp có dấu hiệu ngừng hoạt động hoặc hóa đơn có rủi ro, giúp kế toán hạn chế các sai phạm liên quan đến hóa đơn và thuế.





0904 885 833
https://sme.misa.vn/