Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế là thông tin quan trọng khi kế toán lập, gửi hồ sơ khai thuế hoặc xử lý một số thủ tục thuế điện tử. Việc chọn đúng mã giúp hồ sơ được ghi nhận đúng loại thủ tục, hạn chế tình trạng sai thông tin, phải tra soát hoặc nộp lại.
Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ tổng hợp các mã thủ tục hành chính thuế thường gặp, cách tra cứu và những lưu ý kế toán cần nắm khi thực hiện kê khai cho doanh nghiệp.
1. Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế là gì?
Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế là mã định danh gắn với từng thủ tục thuế cụ thể, ví dụ: khai thuế giá trị gia tăng, khai lệ phí môn bài, khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, khai thuế thu nhập cá nhân, hoàn thuế, đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Trong thực tế, mã thủ tục hành chính thường được sử dụng để:
- Xác định đúng loại thủ tục thuế mà người nộp thuế đang thực hiện.
- Hỗ trợ phân loại, tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế điện tử.
- Giúp kế toán đối chiếu đúng tên thủ tục, mẫu biểu và nghĩa vụ kê khai.
- Hạn chế nhầm lẫn giữa các thủ tục có tên gần giống nhau nhưng áp dụng cho đối tượng hoặc tình huống khác nhau.
Khi lập hồ sơ thuế, kế toán không chỉ cần chọn đúng mẫu tờ khai mà còn cần kiểm tra tên thủ tục, loại thuế, kỳ kê khai và cơ quan thuế quản lý để đảm bảo hồ sơ được gửi đúng quy định.
2. Danh sách mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế thường gặp
Dưới đây là bảng tổng hợp một số mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế thường được kế toán doanh nghiệp sử dụng.
| STT | Mã thủ tục hành chính | Tên thủ tục | Mẫu biểu thường gặp |
|---|---|---|---|
| 1 | 1.007014 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh | Mẫu số 01/GTGT và phụ lục liên quan nếu có |
| 2 | 1.007022 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu | Mẫu số 04/GTGT |
| 3 | 1.007016 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng | Mẫu số 03/GTGT |
| 4 | 1.008324 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế | Mẫu số 02/GTGT |
| 5 | 1.008338 | Khai lệ phí môn bài | Mẫu số 01/LPMB |
| 6 | 1.008346 | Khai quyết toán thuế TNDN theo phương pháp doanh thu, chi phí | Mẫu số 03/TNDN và phụ lục liên quan |
| 7 | 1.007026 | Khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu | Mẫu số 04/TNDN |
| 8 | 1.008335 | Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế TNDN từ hoạt động bán toàn bộ công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát sinh | Mẫu số 06/TNDN |
| 9 | 1.008344 | Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài | Mẫu số 05/TNDN |
| 10 | 2.002235 | Khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công | Mẫu số 05/KK-TNCN |
| 11 | 1.008309 | Khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công | Mẫu số 05/QTT-TNCN và bảng kê liên quan |
| 12 | 2.002233 | Khai quyết toán thuế/hoàn thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế | Mẫu số 02/QTT-TNCN |
| 13 | 1.007673 | Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh | Mẫu số 01/CNKD |
| 14 | 2.002259 | Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán | Mẫu số 01/CNKD |
| 15 | 1.011022 | Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai | Mẫu số 01/CNKD và bảng kê liên quan |
| 16 | 1.008317 | Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản | Mẫu số 01/PBVMT |
| 17 | 1.008321 | Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản | Mẫu số 02/PBVMT |
| 18 | 1.008312 | Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên | Mẫu số 01/TAIN |
| 19 | 1.008549 | Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên | Mẫu số 01/TAIN |
| 20 | 1.008325 | Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước | Mẫu số 01/LP |
| 21 | 1.008319 | Khai quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước | Mẫu số 02/PH |
| 22 | 1.007040 | Khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB | Mẫu số 01/TTĐB |
| 23 | 1.008323 | Khai thuế bảo vệ môi trường | Mẫu số 01/TBVMT |
| 24 | 1.008327 | Khai bổ sung hồ sơ khai thuế | Mẫu số 01/KHBS |
| 25 | 1.008590 | Gia hạn nộp thuế | Mẫu số 01/GHAN |
| 26 | 1.008513 | Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế | Theo hồ sơ đề nghị gia hạn |
| 27 | 1.008565 | Hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác | Mẫu số 01/DNXLNT |
| 28 | 1.011014 | Thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa | Mẫu số 01/DNXLNT |
| 29 | 1.008345 | Tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước | Mẫu số 01/TS |
| 30 | 1.008008 | Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử/Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch điện tử | Mẫu số 01/ĐK-TĐT |
Bảng trên phù hợp để kế toán tham khảo nhanh khi xử lý các nghiệp vụ kê khai định kỳ. Tuy nhiên, với từng doanh nghiệp, mã cần dùng có thể thay đổi tùy theo phương pháp tính thuế, ngành nghề, đối tượng nộp thuế, địa bàn phát sinh nghĩa vụ và tình trạng hồ sơ.
3. Nhóm mã thủ tục hành chính theo sắc thuế thường dùng
Để dễ quản lý, kế toán có thể phân loại mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế theo từng nhóm sắc thuế như sau:
3.1. Nhóm thủ tục khai thuế giá trị gia tăng
Nhóm này áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trực tiếp hoặc có dự án đầu tư thuộc diện hoàn thuế.
Một số mã thường gặp:
- 1.007014: Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
- 1.007022: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
- 1.007016: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- 1.008324: Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế.
Kế toán cần xác định chính xác doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp khấu trừ hay trực tiếp để chọn đúng tờ khai và thủ tục tương ứng.
3.2. Nhóm thủ tục khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Các thủ tục về thuế TNDN thường phát sinh trong kỳ tạm tính, khi quyết toán năm hoặc khi có giao dịch đặc thù như chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn.
Một số mã cần lưu ý:
- 1.008346: Khai quyết toán thuế TNDN theo phương pháp doanh thu, chi phí.
- 1.007026: Khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.
- 1.008335: Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản.
- 1.008344: Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài.
Đối với quyết toán thuế TNDN, kế toán cần kiểm tra đầy đủ báo cáo tài chính, phụ lục ưu đãi thuế, phụ lục chuyển lỗ và các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế trước khi nộp hồ sơ.
3.3. Nhóm thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN thường phát sinh tại doanh nghiệp có chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động hoặc có khấu trừ thuế thay cho cá nhân.
Các mã thường gặp gồm:
- 2.002235: Khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công.
- 1.008309: Khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- 2.002233: Khai quyết toán thuế/hoàn thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
- 1.008530: Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế.
- 1.007684: Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản tại Việt Nam.
Doanh nghiệp cần phân biệt hồ sơ TNCN do tổ chức chi trả thu nhập kê khai và hồ sơ cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế để tránh nhầm lẫn.
3.4. Nhóm thủ tục về lệ phí, phí và thuế khác
Ngoài các sắc thuế chính, doanh nghiệp có thể phát sinh thêm thủ tục liên quan đến lệ phí môn bài, phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc các khoản thu khác.
Một số mã thường dùng:
- 1.008338: Khai lệ phí môn bài.
- 1.008317: Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- 1.008312: Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên.
- 1.007040: Khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.
- 1.008323: Khai thuế bảo vệ môi trường.
Các nhóm thủ tục này thường phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát giấy phép, hoạt động thực tế và nghĩa vụ phát sinh để kê khai đúng.
4. Cách tra cứu mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế
Để tra cứu mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế, kế toán có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định loại hồ sơ cần nộp
Trước tiên, cần làm rõ doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục nào:
- Khai thuế GTGT.
- Khai thuế TNDN.
- Khai thuế TNCN.
- Khai lệ phí môn bài.
- Khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Gia hạn nộp thuế hoặc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Hoàn thuế, bù trừ, tra soát khoản nộp ngân sách.
Bước 2: Xác định đối tượng và phương pháp kê khai
Cùng một sắc thuế nhưng mã thủ tục có thể khác nhau theo đối tượng hoặc phương pháp kê khai. Ví dụ, thuế GTGT có thủ tục riêng cho:
- Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ.
- Người nộp thuế kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
- Người nộp thuế kê khai theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế.
Bước 3: Đối chiếu tên thủ tục và mẫu biểu
Sau khi xác định đúng nghiệp vụ, kế toán cần đối chiếu đồng thời ba thông tin:
- Mã thủ tục hành chính.
- Tên thủ tục hành chính.
- Mẫu biểu hồ sơ khai thuế.
Việc đối chiếu đủ ba yếu tố giúp hạn chế nhầm lẫn giữa các thủ tục có nội dung gần giống nhau, đặc biệt với nhóm thuế TNCN, TNDN và hoàn thuế.
Bước 4: Kiểm tra trên cổng chính thức
Kế toán nên kiểm tra lại trên:
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
- Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế: https://www.gdt.gov.vn/
- Cổng Thuế điện tử: https://thuedientu.gdt.gov.vn/
Việc kiểm tra trên nguồn chính thức là cần thiết vì thủ tục hành chính thuế có thể được điều chỉnh, thay thế hoặc cập nhật theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
5. Các lỗi thường gặp khi chọn mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế
Trong quá trình kê khai và nộp hồ sơ thuế điện tử, kế toán có thể gặp sai sót khi lựa chọn mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế. Dưới đây là một số lỗi phổ biến cần lưu ý:
- Nhầm giữa thủ tục khai tháng/quý và quyết toán năm: Đây là lỗi thường gặp đối với các sắc thuế như thuế TNCN và thuế TNDN. Ví dụ, tờ khai thuế TNCN theo tháng/quý dùng để kê khai số thuế phát sinh trong kỳ, trong khi hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm dùng để tổng hợp nghĩa vụ thuế của cả năm. Nếu chọn nhầm mã thủ tục, hồ sơ có thể không phản ánh đúng kỳ tính thuế, gây khó khăn khi đối chiếu số liệu và xử lý nghĩa vụ thuế cuối năm.
- Nhầm phương pháp tính thuế GTGT: Với thuế GTGT, doanh nghiệp cần xác định rõ đang kê khai theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ nhưng chọn mã thủ tục dành cho phương pháp trực tiếp, hoặc ngược lại, tờ khai sẽ không phù hợp với phương pháp tính thuế đang đăng ký. Điều này có thể dẫn đến sai mẫu tờ khai, sai chỉ tiêu kê khai và phải thực hiện điều chỉnh, nộp lại hồ sơ.
- Nhầm đối tượng kê khai: Một số thủ tục thuế có sự khác biệt giữa hồ sơ do doanh nghiệp kê khai thay và hồ sơ do cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế. Ví dụ, doanh nghiệp chi trả thu nhập thực hiện khai, quyết toán thuế TNCN cho người lao động sẽ khác với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp. Nếu chọn sai đối tượng, hồ sơ có thể bị xác định không đúng bản chất nghĩa vụ thuế.
- Không cập nhật mẫu biểu theo văn bản đang áp dụng: Hệ thống biểu mẫu thuế có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng giai đoạn. Nếu kế toán sử dụng mã thủ tục đúng nhưng lại lập hồ sơ theo mẫu biểu cũ, thiếu phụ lục hoặc sai chỉ tiêu, hồ sơ vẫn có thể không được chấp nhận. Do đó, trước khi nộp, cần đối chiếu đồng thời mã thủ tục hành chính, tên thủ tục và mẫu biểu kê khai đang áp dụng.
- Không kiểm tra kỹ tên thủ tục trước khi nộp: Nhiều thủ tục thuế có tên gần giống nhau nhưng áp dụng cho các tình huống khác nhau, chẳng hạn khai thuế theo kỳ, khai theo từng lần phát sinh, khai bổ sung, hoàn thuế hoặc tra soát. Nếu chỉ nhìn mã hoặc chỉ tìm theo từ khóa chung, kế toán dễ chọn nhầm thủ tục. Trước khi gửi hồ sơ, cần đọc đầy đủ tên thủ tục để đảm bảo đúng loại hồ sơ cần thực hiện.
- Không lưu thông báo phản hồi của cơ quan thuế: Sau khi nộp tờ khai điện tử, cơ quan thuế thường có thông báo tiếp nhận và thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ. Nếu không lưu lại các thông báo này, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi cần chứng minh thời điểm nộp hồ sơ, tình trạng xử lý hồ sơ hoặc giải trình trong quá trình kiểm tra, đối chiếu dữ liệu thuế.
- Nhầm mã khi thực hiện thủ tục hoàn thuế, bù trừ hoặc tra soát: Đây là nhóm thủ tục có nhiều trường hợp xử lý khác nhau và thường đi kèm hồ sơ, chứng từ chứng minh. Ví dụ, hoàn thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa, bù trừ nghĩa vụ thuế và tra soát thông tin nộp ngân sách là các thủ tục có mục đích khác nhau. Nếu chọn sai mã, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung, điều chỉnh hoặc chuyển xử lý theo thủ tục khác.
- Không phân biệt giữa khai lần đầu và khai bổ sung: Khi phát hiện sai sót trên tờ khai đã nộp, kế toán cần thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế thay vì nộp lại như một hồ sơ khai lần đầu. Việc chọn sai mã thủ tục trong trường hợp này có thể làm lệch lịch sử kê khai, gây khó khăn khi đối chiếu số liệu điều chỉnh tăng, giảm nghĩa vụ thuế.
- Chọn mã thủ tục theo thói quen mà không kiểm tra lại hồ sơ thực tế: Nhiều doanh nghiệp có các thủ tục thuế lặp lại hằng tháng, hằng quý nên kế toán dễ chọn mã theo thói quen. Tuy nhiên, khi có thay đổi về ngành nghề, phương pháp tính thuế, địa điểm kinh doanh, chi nhánh hoặc loại thu nhập phát sinh, mã thủ tục cần sử dụng cũng có thể khác. Vì vậy, không nên chỉ dựa vào hồ sơ kỳ trước mà cần rà soát lại bản chất nghiệp vụ trước khi kê khai.
Để hạn chế sai sót, kế toán có thể tự xây dựng bảng mã thủ tục hành chính thuế nội bộ cho doanh nghiệp, trong đó liệt kê các thủ tục thường dùng theo sắc thuế, kỳ kê khai, mẫu biểu, người phụ trách, hạn nộp và ghi chú xử lý.
Kết luận
Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế là thông tin kế toán cần nắm khi thực hiện kê khai, nộp hồ sơ và quản lý nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc tra cứu đúng mã, đúng tên thủ tục và đúng mẫu biểu giúp quá trình kê khai được thực hiện thống nhất, hạn chế sai sót và thuận tiện hơn trong công tác kiểm soát hồ sơ thuế.
Để hỗ trợ kế toán doanh nghiệp trong quá trình kê khai, quản lý chứng từ và lập báo cáo, phần mềm kế toán MISA SME cung cấp nhiều tính năng phục vụ công tác tài chính, kế toán, thuế như:
- Tự động tổng hợp số liệu từ chứng từ kế toán lên sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
- Hỗ trợ lập tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN theo dữ liệu hạch toán trên phần mềm.
- Kết nối hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và chữ ký số giúp kế toán giảm thao tác nhập liệu thủ công.
- Cảnh báo sai lệch số liệu giữa chứng từ, sổ sách và báo cáo để kế toán rà soát trước khi nộp.
- Quản lý công nợ, kho, quỹ, ngân hàng, tài sản cố định, tiền lương trên cùng một hệ thống.
- Lưu trữ chứng từ, báo cáo và dữ liệu kế toán tập trung, thuận tiện cho việc tra cứu, đối chiếu và phục vụ thanh kiểm tra.
Đăng ký dùng thử và nhận tư vấn miễn phí về phần mềm ngay tại đây:








0904 885 833
https://sme.misa.vn/