Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những sắc thuế gián thu quan trọng của hệ thống thuế Việt Nam, có vai trò điều tiết sản xuất và tiêu dùng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Từ năm 2026, sắc thuế này được điều chỉnh toàn diện theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới, kéo theo nhiều thay đổi về đối tượng chịu thuế, giá tính thuế và biểu thuế suất mà doanh nghiệp cần nắm rõ.
Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ tổng hợp đầy đủ các nội dung từ khái niệm, đặc điểm, đối tượng chịu thuế, giá tính thuế, công thức tính đến biểu thuế suất hiện hành, giúp kế toán và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Đây thường là các sản phẩm, dịch vụ có tính chất xa xỉ, không khuyến khích tiêu dùng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, môi trường và trật tự xã hội.
Thuế tiêu thụ đặc biệt được thu tại khâu sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế. Mặc dù tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu là người trực tiếp kê khai và nộp thuế, nhưng người tiêu dùng cuối cùng mới là đối tượng thực tế chịu khoản thuế này thông qua giá bán hàng hóa, dịch vụ.
2. Đặc điểm của thuế TTĐB
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu có những đặc điểm riêng biệt so với các sắc thuế khác. Việc nắm rõ các đặc điểm của thuế TTĐB giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Phạm vi điều tiết hẹp: Phạm vi chịu thuế TTĐB hẹp hơn nhiều so với thuế giá trị gia tăng, chỉ áp dụng cho một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước cần điều tiết.
- Chỉ thu một lần: Thuế TTĐB chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ.
- Là loại thuế gián thu: Đây là loại thuế gián thu, không đánh trực tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng mà tác động qua giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế suất cao: Thuế suất thuế TTĐB thường rất cao do áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ xa xỉ và không thiết yếu, với mục tiêu hạn chế tiêu thụ và điều chỉnh quá trình sản xuất, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ này.
3. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) bao gồm một số hàng hóa và dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần điều tiết tiêu dùng nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
3.1. Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB gồm:
- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Rượu và bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm:
-
- Xe ô tô chở người;
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ;
- Xe ô tô pick-up chở người;
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép;
- Xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³;
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
- Xăng các loại;
- Máy điều hòa nhiệt độ có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU, trừ loại được thiết kế chuyên dùng để lắp trên các phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền;
- Bài lá;
- Vàng mã, hàng mã (trừ đồ chơi trẻ em và đồ dùng phục vụ giảng dạy, học tập);
- Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
Lưu ý, các hàng hóa nêu trên là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện, phụ tùng dùng để lắp ráp các sản phẩm thuộc diện chịu thuế TTĐB.
3.2. Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Các loại hình dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bao gồm:
- Kinh doanh vũ trường;
- Kinh doanh massage và karaoke;
- Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm máy jackpot, máy slot và các thiết bị tương tự;
- Kinh doanh đặt cược, gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh golf;
- Kinh doanh xổ số.
3.3. Quy định về việc điều chỉnh đối tượng chịu thuế TTĐB
Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 cho phép Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế TTĐB khi cần thiết và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Quy định này giúp chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt linh hoạt hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và xu hướng tiêu dùng trong từng thời kỳ.
4. Căn cứ và công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025, số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp được xác định dựa trên phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm hoặc phương pháp tính thuế tuyệt đối. Trong một số trường hợp, người nộp thuế có thể phải áp dụng đồng thời cả hai phương pháp theo quy định.
4.1. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, căn cứ tính thuế TTĐB được xác định như sau:
- Đối với phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với phương pháp tính thuế tuyệt đối: Căn cứ tính thuế bao gồm lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối được quy định đối với từng đơn vị hàng hóa.
4.2. Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Số thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức:
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp |
= |
Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm |
+ |
Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) |
Trong đó:
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm |
= |
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế |
+ |
Thuế suất |
Phương pháp này được áp dụng đối với đa số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối |
= |
Lượng hàng hóa chịu thuế |
+ |
Mức thuế tuyệt đối |
Phương pháp này áp dụng đối với các trường hợp pháp luật quy định tính thuế theo số lượng hàng hóa thay vì giá trị hàng hóa.
5. Giá tính thuế TTĐB từ ngày 01/01/2026
Theo Điều 6 Luật Thuế TTĐB năm 2025, giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán hoặc giá cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Tùy từng trường hợp cụ thể, giá tính thuế được xác định như sau:
| Trường hợp | Giá tính thuế TTĐB |
| Hàng hóa sản xuất trong nước | Giá bán ra của cơ sở sản xuất. Trường hợp bán cho doanh nghiệp thương mại có quan hệ công ty mẹ – công ty con hoặc có quan hệ liên kết thì giá tính thuế không được thấp hơn mức tỷ lệ theo quy định của Chính phủ so với giá bán bình quân trên thị trường. |
| Hàng hóa nhập khẩu | Giá tính thuế TTĐB = Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có).
Trường hợp được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì phần thuế được miễn, giảm không tính vào giá tính thuế TTĐB. |
| Hàng hóa gia công | Giá bán ra của tổ chức, cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại, tương đương tại cùng thời điểm. |
| Hàng hóa sản xuất theo hình thức hợp tác kinh doanh | Giá bán ra của đơn vị sở hữu thương hiệu hoặc công nghệ sản xuất. Đối với hàng hóa sản xuất theo giấy phép nhượng quyền, giá tính thuế là giá bán ra của chi nhánh hoặc đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam tiêu thụ sản phẩm. |
| Hàng hóa bán trả góp, trả chậm | Giá bán trả tiền một lần của hàng hóa, không bao gồm khoản lãi trả góp hoặc lãi trả chậm. |
| Hàng hóa dùng để trao đổi, biếu, tặng, khuyến mại hoặc tiêu dùng nội bộ | Giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh. |
| Kinh doanh golf | Toàn bộ khoản thu từ hoạt động chơi golf, bao gồm tiền bán thẻ hội viên, vé chơi golf, thuê xe điện (buggy), thuê người phục vụ (caddy), bảo dưỡng sân cỏ, tiền ký quỹ và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động chơi golf. |
| Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng và đặt cược | Giá tính thuế = Doanh thu phát sinh – Tiền trả thưởng – Tiền hoàn trả cho khách chưa sử dụng (nếu có). |
| Kinh doanh vũ trường, massage, karaoke | Toàn bộ doanh thu từ hoạt động kinh doanh, bao gồm doanh thu dịch vụ chính, doanh thu ăn uống và các khoản thu từ dịch vụ đi kèm khác. |
| Kinh doanh xổ số | Doanh thu bán lẻ các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. |
Lưu ý:
- Giá tính thuế TTĐB bao gồm toàn bộ các khoản phụ thu, khoản thu thêm mà doanh nghiệp được hưởng (nếu có).
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, việc xác định đúng giá tính thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc kê khai, tính thuế và hạn chế các rủi ro về thuế.
- Chính phủ sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để triển khai Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025.
6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt dưới đây:
|
STT |
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối | |
| Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối | ||
| I | Hàng hóa | ||
| 1 | Thuốc lá | ||
| a) Thuốc lá điếu | 75 | – Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao
– Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao – Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao – Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao – Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao |
|
| b) Xì gà | 75 | – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu
– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu |
|
| c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác | 75 | – Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml
– Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml – Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml |
|
| 2 | Rượu | ||
| a) Rượu từ 20 độ trở lên | – Từ 01/01/2026: 65
– Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
||
| b) Rượu dưới 20 độ | – Từ 01/01/2026: 35
– Từ 01/01/2027: 40 – Từ 01/01/2028: 45 – Từ 01/01/2029: 50 – Từ 01/01/2030: 55 – Từ 01/01/2031: 60 |
||
| 3 | Bia | – Từ 01/01/2026: 65
– Từ 01/01/2027: 70 – Từ 01/01/2028: 75 – Từ 01/01/2029: 80 – Từ 01/01/2030: 85 – Từ 01/01/2031: 90 |
|
| 4 | Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ | ||
| a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| – Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống | 35 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 | 40 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 60 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 | ||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 | ||
| b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 15 | ||
| c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 10 | ||
| d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| – Loại có dung tích xi lanh từ
2.500 cm3 trở xuống |
– Từ 01/01/2026: 15
– Từ 01/01/2027: 18 – Từ 01/01/2028: 21 – Từ 01/01/2029: 24 |
||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | – Từ 01/01/2026: 20
– Từ 01/01/2027: 23 – Từ 01/01/2028: 26 – Từ 01/01/2029: 29 |
||
| – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | – Từ 01/01/2026: 25
– Từ 01/01/2027: 28 – Từ 01/01/2028: 31 – Từ 01/01/2029: 34 |
||
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện | |||
| * Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin | |||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | – Từ 01/01/2026: 3
– Từ 01/3/2027: 11 |
||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | – Từ 01/01/2026: 2
– Từ 01/3/2027: 7 |
||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | – Từ 01/01/2026: 1
– Tù 01/3/2027: 4 |
||
| – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | – Từ 01/01/2026: 2
– Từ 01/3/2027: 7 |
||
| * Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: | |||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | 15 | ||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 | ||
| – Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 | ||
| – Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | 10 | ||
| h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh | 75 | ||
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 | |
| 6 | Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30 | |
| 7 | Du thuyền | 30 | |
| 8 | Xăng các loại | ||
| a) Xăng | 10 | ||
| b) Xăng E5 | 8 | ||
| c) Xăng E10 | 7 | ||
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU | 10 | |
| 10 | Bài lá | 40 | |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 | |
| 12 | Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml | – Từ 01/01/2027: 8
– Từ 01/01/2028: 10 |
|
| II | Dịch vụ | ||
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 | |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 | |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 | |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 | |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 | |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 | |
Lưu ý: Khi áp dụng phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá và xì gà, doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định sau:
- Đối với thuốc lá điếu: Mức thuế tuyệt đối được quy định trên cơ sở bao thuốc lá chứa 20 điếu. Trường hợp thuốc lá được đóng gói với số lượng khác 20 điếu/bao, việc quy đổi mức thuế tuyệt đối sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
- Đối với xì gà: Mức thuế tuyệt đối được áp dụng đối với xì gà có trọng lượng 20g/điếu. Đối với các loại xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu, việc xác định mức thuế tuyệt đối tương ứng sẽ được thực hiện theo quy định hướng dẫn của Chính phủ.
Kết luận
Thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế gián thu có vai trò điều tiết tiêu dùng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Với việc Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và Luật số 09/2026/QH16 đưa nhiều thay đổi về đối tượng chịu thuế, giá tính thuế cùng lộ trình tăng thuế suất, công việc theo dõi, kê khai và tính thuế TTĐB đặt ra yêu cầu cao về độ chính xác và tính cập nhật đối với bộ phận kế toán doanh nghiệp.
Để hỗ trợ doanh nghiệp xử lý nghiệp vụ thuế tiêu thụ đặc biệt cũng như toàn bộ công tác kế toán một cách chính xác, phần mềm kế toán MISA SME cung cấp các tính năng nổi bật:
- Tự động lập tờ khai thuế theo mẫu biểu mới nhất, cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quản lý đồng bộ các nghiệp vụ thuế như GTGT, TNDN cùng hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, giúp số liệu thống nhất và minh bạch.
- Cảnh báo thời hạn kê khai, nộp thuế giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn, tránh rủi ro bị xử phạt.
Đăng ký nhận tư vấn và dùng thử miễn phí phần mềm tại đây:








0904 885 833
https://sme.misa.vn/