PIT là thuế gì? PIT là viết tắt của Personal Income Tax, tức thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Thuế PIT áp dụng với các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế của cá nhân, không chỉ tiền lương, tiền công mà còn có thể bao gồm thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng tài sản và các khoản khác theo quy định. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ giúp bạn hiểu rõ ai phải nộp PIT, thu nhập nào chịu thuế, mức thuế PIT năm 2026, cách tính và các khoản được miễn thuế.
1. PIT là thuế gì?
PIT (Personal Income Tax) là thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là khoản thuế mà cá nhân phải nộp đối với những khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Hiểu đơn giản, khi một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh hoặc các nguồn thu nhập khác thuộc diện chịu thuế thì có thể phát sinh nghĩa vụ nộp PIT. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thu nhập cá nhân nhận được đều phải đóng thuế. Việc có phải nộp hay không còn phụ thuộc vào loại thu nhập, mức thu nhập và các khoản được miễn, giảm trừ theo quy định.
Vậy PIT là viết tắt của từ gì?
PIT là viết tắt của Personal Income Tax, trong đó:
- Personal: Cá nhân
- Income: Thu nhập
- Tax: Thuế

Vì vậy, PIT chính là cách gọi tiếng Anh của thuế thu nhập cá nhân. Trong các tài liệu về tiền lương, kế toán, thuế hoặc hồ sơ của người lao động nước ngoài, thuật ngữ PIT thường được sử dụng thay cho cụm từ thuế TNCN.
2. Ai phải nộp thuế PIT tại Việt Nam?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, người nộp thuế PIT tại Việt Nam gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế. Phạm vi thu nhập phải tính thuế của hai nhóm này không giống nhau.
Cá nhân cư trú
Là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 1 năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuế để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuế có thời hạn
Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc diện áp dụng thuế TNCN theo quy định. Vì vậy, một người đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam nhưng đồng thời có thêm thu nhập từ nước ngoài vẫn có thể phát sinh nghĩa vụ PIT đối với khoản thu nhập đó.

Cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Đối với nhóm này, thuế PIT được áp dụng đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào việc khoản thu nhập được chi trả ở đâu. Đây là điểm cần lưu ý đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc cá nhân ở nước ngoài nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
3. Thuế PIT áp dụng đối với những khoản thu nhập nào?
Theo Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH về Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập chịu thuế PIT bao gồm nhiều nhóm khác nhau, không chỉ có tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, trước khi tính thuế, cần loại trừ những khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế theo quy định.

Cụ thể, các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế PIT gồm:
- Thu nhập từ kinh doanh: Là khoản thu nhập của cá nhân phát sinh từ hoạt động sản xuât, kinh doanh hàng hóa và một số hoạt động kinh doanh khác:
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
- Hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh đối với tổ chức
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Là nhóm thu nhập PIT phổ biến nhất với người lao động, gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
- Tiền thù lao
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền
- Một số khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác theo quy định
- Thu nhập từ đầu tư vốn:
- Tiền lãi cho vay
- Lợi tức cô phần
- Thu nhập từ các hình thức đầu tư vốn khác theo quy định
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế
- Chuyển nhượng chứng khoản
- Chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở
- Chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức
- Thu nhập từ trúng thưởng:
- Trúng thưởng xổ số
- Trúng thưởng trong các chương trình khuyến mãi
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược
- Trúng thưởng từ trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác theo quy định (Riêng trúng thưởng trong casino được quy định riêng và không thuộc nhóm thu nhập được liệt kê tại khoản này)
- Thu nhập từ nhượng quyền, thương mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng:
- Chứng khoán
- Phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh
- Bất động sản
- Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
- Một số khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế PIT:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia “.vn”
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng theo quy định
4. Thuế PIT 2026 bao nhiêu phần trăm?
Mức thuế PIT năm 2026 không có một mức thuế suất chung cho tất cả các khoản thu nhập. Thuế suất được xác định tùy theo loại thu nhập và đối tượng nộp thuế.
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, từ kỳ tính thuế năm 2026 áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc, với thuế suất từ 5% đến 35%. Đây là điểm thay đổi đáng chú ý so với biểu thuế 7 bậc trước đây.
4.1 Biểu thuế PIT đối với tiền lương, tiền công năm 2026
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Tương ứng theo năm, các mức thu nhập tính thuế là: đến 120 triệu đồng; trên 120 đến 360 triệu đồng; trên 360 đến 720 triệu đồng; trên 720 đến 1,2 tỷ đồng và trên 1,2 tỷ đồng.
Biểu thuế này được áp dụng theo phương pháp lũy tiến từng phần. Vì vậy, nếu thu nhập tính thuế của một người là 40 triệu đồng/tháng thì không phải toàn bộ 40 triệu đồng đều chịu thuế suất 20%. Phần thu nhập thuộc từng bậc sẽ được tính theo thuế suất tương ứng.
4.2 Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp PIT theo biểu thuế 2026
Mức lương nhận được của 1 người không đủ làm căn cứ để xác định xem người đó có phải nộp PIT hay không. Đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, trước khi áp dụng biểu thuế, cần xác định thu nhập tính thuế. Khoản này được xác định từ thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm, một số khoản đóng góp và các khoản giảm trừ theo quy định.
Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:
- 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế
- 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc

Do đó, một người có mức lương cao vẫn có thể không phát sinh hoặc chỉ phát sinh một khoản PIT nhất định sau khi tính các khoản giảm trừ khác.
4.3 Các khoản thu nhập khác áp dụng thuế suất PIT
Ngoài tiền lương, tiền công, mỗi nhóm thu nhập sẽ có cách tính và thuế suất riêng. Dưới đây là bảng tổng hợp đáng chú ý trong năm 2026 để bạn theo dõi thêm:
| Loại thu nhập | Thuế suất PIT |
| Tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú | 5% – 35% theo biểu thuế lũy tiến |
| Chuyển nhượng vốn | 20% trên thu nhập tính thuế |
| Chuyển nhượng vốn không xác định được giá mua và chi phí liên quan | 2% trên giá chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% trên giá chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% trên giá chuyển nhượng |
| Tiền bản quyền của cá nhân cư trú | 5% trên phần thu nhập tính thuế |
| Nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú | 5% trên phần thu nhập tính thuế |
| Thừa kế, quà tặng thuộc diện chịu thuế | 10% trên phần giá trị tính thuế |
Các mức trên được quy định riêng cho từng nhóm thu nhập, vì vậy không thể áp dụng cho các khoản thu nhập khác.
5. Cách tính thuế PIT từ tiền lương, tiền công năm 2026
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế PIT năm 2026 được tính dựa trên thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần. Quy định này được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành.
Công thức tính thuế PIT từ tiền lương, tiền công
| Thuế PIT phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản được trừ
- Các khoản được trừ khi tính thuế PIT gồm: Khoản bảo hiểm bắt buộc thuộc diện được trừ, một số khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm hưu trí trong giới hạn quy định và các khoản giảm trừ
Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế PIT năm 2026
Kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng như sau:
- 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế (Tương ứng 186 triệu đồng/năm)
- 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc (Tương ứng 74,4 triệu đồng/năm)
Ví dụ về cách tính thuế PIT từ tiền lương năm 2026
Anh A là cá nhân cư trú, có mức lương 30 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc. Giả sử toàn bộ tiền lương là thu nhập chịu thuế và các khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ là 10,5% trên mức 30 triệu đồng.
Bước 1: Xác định các khoản được trừ
Bảo hiểm được trừ:
30 triệu × 10,5% = 3,15 triệu đồng
Giảm trừ gia cảnh:
Bản thân: 15,5 triệu đồng
1 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng.
Tổng các khoản giảm trừ:
3,15 + 15,5 + 6,2 = 24,85 triệu đồng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
30 – 24,85 = 5,15 triệu đồng/tháng
Bước 3: Tính thuế PIT
5,15 triệu đồng nằm trong bậc 1 nên áp dụng thuế suất 5%:
5,15 × 5% = 257.500 đồng/tháng
Như vậy, trong giả định trên, số PIT phải nộp của anh A là 257.500 đồng/tháng.
6. Những khoản thu nhập được miễn thuế PIT
Các khoản thu nhập được miễn thuế PIT đã có nhiều thay đổi, bổ sung thêm một số thu nhập liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, tín chỉ carbon và một số loại tài sản mới.

Cụ thể như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa 1 số người thân: Là những bất động sản nếu phát sinh giữa vợ và chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, ông bà nội với cháu nội, ông bà ngoại với cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau (Việc miễn thuế chỉ áp dụng khi giao dịch thuộc đúng quan hệ gia đình được quy định)
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất: Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở nếu cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam và đáp ứng điều kiện theo quy định.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao: Đây là thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
- Thu nhập từ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và làm muối: Một số khoản thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất được miễn thuế gồm thu nhập từ trồng trọt, trồng rừng, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, sản xuất muối. Điều kiện quan trọng là sản phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường theo quy định
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp: Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
- Một số khoản thu nhập từ lãi và bảo hiểm: Các khoản thu nhập được miễn bao gồm có lãi từ trái phiếu Chính chủ, lãi từ trái phiếu chính quyền địa phương, lãi từ tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Thu nhập từ kiều hối: Hoạt động được miễn thuế theo quy định
- Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và tiền lương của ngày phép chưa sử dụng
- Tiền lương hưu và thu nhập từ các quỹ hưu trí: Các khoản được miễn từ tiền lương hưu do Quy bảo hiểm xã hội chi trả, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả, thu nhập do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
- Thu nhập từ học bổng: Các thu nhập được miễn gồm học bổng từ ngân sách nhà nước, học bổng nhận từ tổ chức hoặc nước ngoài theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó
- Các khoản tiền bồi thường: Bao gồm có bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường của Nhà nước, các khoản bồi thường khác theo quy định
- Thu nhập từ tổ chức, quỹ từ thiện và viện trợ nhân đạo: Thu nhập cá nhân nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo và không vì lợi nhuận thuộc diện miễn PIT. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ hoặc phi chính phủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cũng được miễn thuế
- Thu nhập của thuyền viên và người làm trên tàu phục vụ đánh bắt xa bờ: Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn PIT. Ngoài ra, thu nhập của chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ cũng thuộc trường hợp miễn thuế
- Một số khoản thu nhập liên quan đến tín chỉ carbon và trái phiếu xanh: Các khoản miễn thuế liên quan đến kinh tế xanh gồm thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giả phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải, thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu tín chỉ carbon của cá nhân được cấp tín chỉ, tiền lãi từ trái phiếu xanh, thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia từ họat động khởi nghiệp sáng tạo: Các khoản thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
- Thu nhập của một số chuyên gia, người làm việc của tổ chức quốc tế: Thu nhập từ tiền lương, tiền công của một số đối tượng đặc thù được miễn thuế PIT gồm chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án được tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN
- Một số trường hợp miễn thuế PIT trong thời hạn 5 năm: Cụ thể, thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế trong 5 năm nếu thuộc các dự án, hoạt động đáp ứng điều kiện như hoạt động công ngheiejp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung, nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo, đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. Ngoài ra, nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc danh mục được miễn thuế PIT trong thời gian 5 năm
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở: Cá nhân được miễn PIT đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được thành lập theo pháp luật về chứng khoán nếu tại thời điểm chuyển nhượng, chứng chỉ quỹ đã được nắm giữ từ đủ 2 năm trở lên kể từ ngày mua.
7. Giải đáp một số câu hỏi
Câu hỏi 1: Cá nhân kinh doanh chịu thuế PIT bao nhiêu phần trăm?
Trả lời: Từ kỳ tính thuế năm 2026, cá nhân cư trú kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp PIT. Nếu doanh thu vượt mức này, tùy phương pháp tính thuế và mức doanh thu, thuế suất có thể được xác định như sau:
- Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng: 15% trên thu nhập tính thuế nếu lựa chọn phương pháp tính theo thu nhập; hoặc áp dụng tỷ lệ trên doanh thu theo từng nhóm ngành nghề.
- Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17% trên thu nhập tính thuế.
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20% trên thu nhập tính thuế.
- Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5% trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm.
Câu hỏi 2: Có thu nhập có phải nộp thuế PIT không?
Trả lời: Không phải có thu nhập là phải nộp thuế PIT.
rước khi xác định số thuế phải nộp, cần xem xét khoản thu nhập đó có thuộc diện thu nhập chịu thuế hay không, có được miễn thuế hay không và các khoản giảm trừ được áp dụng.
Chẳng hạn, với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, số thuế phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản được pháp luật cho phép. Vì vậy, tổng tiền lương nhận được không phải lúc nào cũng chính là số tiền được dùng để tính PIT.
Kết luận
PIT chính là thuế thu nhập cá nhân, được áp dụng tùy theo tình trạng cư trú và từng loại thu nhập. Năm 2026, các quy định về biểu thuế, giảm trừ và các khoản thu nhập miễn thuế có nhiều điểm cần lưu ý. Cá nhân và doanh nghiệp cần cập nhật đúng quy định để tính, khấu trừ và quyết toán PIT chính xác, hạn chế sai sót và rủi ro về thuế.
Đối với doanh nghiệp có nhiều nhân sự, việc tính và khấu trừ thuế TNCN thủ công dễ mất thời gian và phát sinh sai lệch. Phần mềm kế toán MISA – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS – hỗ trợ đồng bộ dữ liệu kế toán, tiền lương, thuế và nhân sự trên một nền tảng, giúp doanh nghiệp giảm thao tác thủ công và kiểm soát nghĩa vụ thuế hiệu quả hơn.
Với phần mềm kế toán MISA, doanh nghiệp có thể:
- Tự động tính và khấu trừ thuế TNCN từ dữ liệu tiền lương, hạn chế sai sót khi kê khai.
- Tự động tổng hợp số liệu và lập tờ khai thuế TNCN, giúp rút ngắn thời gian xử lý.
- Kết nối dữ liệu với các giải pháp trong hệ sinh thái MISA AMIS, giúp thông tin nhân sự, tiền lương, kế toán và thuế được đồng bộ.
- Hỗ trợ đối chiếu và cảnh báo sai lệch, giúp kế toán chủ động kiểm tra trước khi quyết toán thuế.
Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày phần mềm kế toán MISA để tự động hóa nghiệp vụ thuế TNCN, giảm thời gian tính – khấu trừ – kê khai PIT và hạn chế rủi ro sai sót khi quyết toán thuế.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.



![[Chính thức] Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất số 109/2025/QH15 áp dụng từ 1/7/2026 Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất số 109/2025/QH15](/wp-content/uploads/2026/07/luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-moi-nhat-so-109-2025-qh-15.jpg)

0904 885 833
https://sme.misa.vn/