Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là công việc doanh nghiệp cần thực hiện định kỳ để xác định chính xác số thuế phải nộp dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh thực tế trong năm. Vậy thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2026 là khi nào, hồ sơ gồm những gì, sử dụng Mẫu 03/TNDN nào và cách tính số thuế phải nộp ra sao? Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình quyết toán thuế TNDN từ A-Z, đồng thời tổng hợp các mức phạt và lưu ý doanh nghiệp cần biết để hạn chế sai sót khi thực hiện.
1. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu được tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác theo quy định. Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định thu nhập tính thuế, áp dụng thuế suất tương ứng và thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định pháp luật.
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là việc doanh nghiệp tổng hợp, xác định lại thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế, trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế. Qua đó, doanh nghiệp đối chiếu số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm với số thuế phải nộp theo quyết toán để xác định số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa.
Thông thường, doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN theo năm tài chính và nộp hồ sơ quyết toán cùng các tài liệu, phụ lục liên quan theo quy định của pháp luật thuế.
Về lợi ích, việc quyết toán thuế mang đến nhiều giá trị cho doanh nghiệp, có thể kể đến như:
- Xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp trong năm
- Đối chiếu giữa số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm và số thuế thực tế phải nộp
- Xác định số thuế còn thiếu phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa
- Kê khai các khoản thu nhập được miễn thuế, chi phí được trừ, chi phí không được trừ và số lỗ được chuyển theo quy định
- Hoàn thiện hồ sơ khai quyết toán thuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế

Về nguyên tắc, doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế TNDN thực hiện khai quyết toán thuế TNDN theo năm. Hồ sơ được lập dựa trên số liệu thực tế phát sinh trong kỳ và phải phản ánh đầy đủ các khoản doanh tuh, thu nhập, chi phí và các yếu tố liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
2. Thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2026
Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp. Quy định này tiếp tục được áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
| Kỳ quyết toán | Thời hạn nộp hồ sơ |
| Quyết toán thuế TNDN năm 2025, thực hiện trong năm 2026 | Chậm nhất 31/03/2026 nếu doanh nghiệp áp dụng năm dương lịch |
| Quyết toán thuế TNDN năm 2026, thực hiện trong năm 2027 | Chậm nhất 31/03/2027 nếu doanh nghiệp áp dụng năm dương lịch |
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, thời hạn được tính theo ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn được chuyển sang ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.
Trường hợp với doanh nghiệp có quyết định chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, chia, tác, sáp nhập, hợp nhất hoặc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
3. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN mới năm 2026
Từ 01/07/2026, doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN theo Mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đây là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí, được quy định tại Phụ lục I của Thông tư.
Mẫu 03/TNDN được sử dụng để doanh nghiệp tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, xác định số thuế TNDN phải nộp và đối chiếu với số thuế đã tạm nộp trong năm. Doanh nghiệp cần căn cứ vào số liệu kế toán, báo cáo tài chính và các khoản điều chỉnh theo quy định về thuế TNDN để lập tờ khai chính xác.
[TẢI MẪU 03/TNDN THEO THÔNG TƯ 89/2026/TT-BTC]

Khi lập hồ sơ quyết toán, ngoài Mẫu 03/TNDN, doanh nghiệp có thể phải nộp thêm các phụ lục tùy theo tình hình thực tế, chẳng hạn:
| Phụ lục | Nội dung |
|---|---|
| 03-2/TNDN | Phụ lục chuyển lỗ |
| 03-3A/TNDN | Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư và doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế |
| Phụ lục giao dịch liên kết | Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện phải kê khai giao dịch liên kết |
| Các phụ lục, tài liệu khác | Áp dụng tùy trường hợp phát sinh |
Mẫu 03/TNDN và các phụ lục chỉ là bước cuối trong quy trình quyết toán; doanh nghiệp cần tổng hợp, đối chiếu chính xác số liệu kế toán, hóa đơn và báo cáo tài chính trước khi kê khai. Phần mềm kế toán MISA hỗ trợ tập trung dữ liệu, tự động tổng hợp và đối chiếu số liệu, giúp kế toán rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ và hạn chế sai sót khi quyết toán thuế TNDN.
4. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2026 được lập tùy theo phương pháp tính thuế và tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp doanh thu – chi phí, hồ sơ quyết toán chủ yếu gồm tờ khai quyết toán thuế TNDN, các phụ lục liên quan và báo cáo tài chính năm. Từ 01/07/2026, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Cụ thể, doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu như sau:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN – Mẫu 03/TNDN
- Phụ lục chuyển lỗ – Mẫu 03-2/TNDN
- Phụ lục ưu đãi thuế TNDN – Mẫu 03-3A/TNDN
- Phụ lục ưu đãi thuế TNDN – Mẫu 03-3C/TNDN
- Báo cáo tài chính năm
- Báo cáo kiểm toán BCTC
- Phụ lục giao dịch liên kết
- Các tài liệu liên quan khác
5. Cách tính thuế TNDN khi quyết toán
Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần xác định thu nhập tính thuế trên cơ sở doanh thu, thu nhập, chi phí được trừ, các khoản thu nhập miễn thuế và số lỗ được kết chuyển theo quy định. Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN tương ứng để tính số thuế phải nộp trong năm.
Công thức tính thuế TNDN phải nộp như sau:
| Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN |
Trong đó:
| Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Và
| Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác |
Ví dụ minh họa:
Giả sử trong năm, doanh nghiệp có:
- Doanh thu: 10 tỷ đồng.
- Chi phí được trừ: 7 tỷ đồng.
- Thu nhập khác: 200 triệu đồng.
- Thu nhập được miễn thuế: 100 triệu đồng.
- Lỗ được chuyển từ các năm trước: 500 triệu đồng.
Khi đó:
Thu nhập chịu thuế = 10 tỷ – 7 tỷ + 200 triệu = 3,2 tỷ đồng
Thu nhập tính thuế = 3,2 tỷ – 100 triệu – 500 triệu = 2,6 tỷ đồng
Nếu doanh nghiệp áp dụng thuế suất 20%, số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán là:
2,6 tỷ × 20% = 520 triệu đồng
Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN trong năm 400 triệu đồng, số thuế còn phải nộp sau quyết toán là:
520 triệu – 400 triệu = 120 triệu đồng.
6. Quy trình quyết toán thuế TNDN từ A – Z
Để thực hiện quyết toán thuế TNDN chính xác, doanh nghiệp cần hoàn thiện số liệu kế toán, lập và kiểm tra báo cáo tài chính trước khi lập tờ khai quyết toán. Có thể thực hiện theo 4 bước dưới đây:

Bước 1: Kiểm tra và rà soát số liệu trước khi lập báo cáo tài chính
Trước tiên, kế toán cần kiểm tra, đối chiếu toàn bộ số liệu kế toán phát sinh trong năm để đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác. Một số nội dung cần rà soát gồm:
- Doanh thu và các khoản thu nhập phát sinh trong năm.
- Các khoản chi phí và chứng từ liên quan.
- Công nợ phải thu, phải trả.
- Hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí khấu hao.
- Các khoản thuế đã kê khai, đã nộp trong năm.
- Số lỗ còn được chuyển từ các năm trước.
- Hóa đơn, chứng từ và hồ sơ kế toán liên quan.
Việc rà soát ngay từ bước đầu giúp hạn chế sai lệch giữa sổ kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế sau này.
Bước 2: Lập bộ báo cáo tài chính theo quy định
Sau khi hoàn tất việc kiểm tra số liệu, doanh nghiệp tiến hành lập bộ báo cáo tài chính năm theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện quyết toán thuế TNDN. Vì vậy, doanh nghiệp cần đảm bảo số liệu trên báo cáo tài chính được lập đầy đủ, chính xác và thống nhất với hệ thống sổ sách kế toán.
Bước 3: Kiểm tra báo cáo tài chính và rà soát rủi ro thuế
Sau khi lập xong báo cáo tài chính, kế toán cần kiểm tra lại các số liệu và đánh giá những rủi ro có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNDN.
Đặc biệt, cần rà soát các khoản chi phí để xác định:
- Khoản chi đáp ứng điều kiện được trừ khi tính thuế TNDN.
- Khoản chi không đáp ứng điều kiện và phải loại khi quyết toán.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế, nếu có.
- Số lỗ được chuyển theo quy định.
- Các khoản điều chỉnh giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
- Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm.
Sau bước này, doanh nghiệp chốt số liệu báo cáo làm cơ sở lập tờ khai quyết toán thuế TNDN. Đây cũng là bước quan trọng giúp doanh nghiệp phát hiện và xử lý các sai sót trước khi gửi hồ sơ đến cơ quan thuế.
Giảm thời gian rà soát và đối chiếu số liệu trước khi quyết toán thuế TNDN
Trước khi lập tờ khai quyết toán, kế toán phải kiểm tra nhiều nguồn dữ liệu như doanh thu, chi phí, hóa đơn, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định, số thuế đã tạm nộp và các khoản điều chỉnh thuế. Nếu quản lý trên nhiều file hoặc hệ thống riêng lẻ, việc đối chiếu dễ mất thời gian và khó phát hiện chênh lệch.
Phần mềm kế toán MISA – sản phẩm thuộc hệ sinh thái MISA, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý và tổng hợp dữ liệu kế toán tập trung, giúp kế toán chủ động kiểm soát số liệu trước kỳ quyết toán.
✅ Tự động nhập và tổng hợp dữ liệu → giảm thao tác nhập liệu thủ công.
✅ Đối chiếu hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán → hỗ trợ phát hiện chênh lệch trước khi quyết toán.
✅ Tự động tổng hợp báo cáo, tờ khai thuế → giảm thời gian xử lý số liệu cuối kỳ.
✅ Quản lý dữ liệu tập trung → thuận tiện tra cứu, kiểm tra và giải trình khi cần.
Chủ động kiểm soát số liệu từ khâu kế toán, giảm áp lực khi bước vào kỳ quyết toán thuế.
Bước 4: Kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN
Khi số liệu đã được kiểm tra và chốt, kế toán tiến hành lập tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN cùng các phụ lục liên quan nếu thuộc trường hợp phải lập.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp thực hiện gửi hồ sơ quyết toán theo phương thức quy định và theo dõi thông báo tiếp nhận, xử lý hồ sơ của cơ quan thuế.
Nếu phát sinh số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán, doanh nghiệp cần thực hiện nộp đủ số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp nếu có.
7. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chậm có bị phạt không?
Có. Doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN quá thời hạn quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Mức phạt được xác định dựa trên số ngày chậm nộp và một số trường hợp đặc thù theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.
Mức phạt khi chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp như sau:
| Thời gian chậm nộp hồ sơ | Mức xử phạt |
| Từ 01 – 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| Từ 01 – 30 ngày | Phạt từ 2 – 5 triệu đồng |
| Từ 31 – 60 ngày | Phạt từ 5 – 8 triệu đồng |
| Từ 61 – 90 ngày | Phạt từ 8 – 15 triệu đồng |
| Từ 91 ngày trở lên, không phát sinh số thuế phải nộp | Phạt từ 8 – 15 triệu đồng |
| Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | Phạt từ 8 – 15 triệu đồng |
| Chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm bị công bố quyết định kiểm tra/thanh tra | Phạt từ 15 – 25 triệu đồng |
Riêng trường hợp mức phạt từ 15 – 25 triệu đồng lớn hơn số thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì mức phạt tối đa được giới hạn theo quy định.
8. Lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN
Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Không phải mọi khoản chi phí được ghi nhận trên sổ kế toán đều được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Chi phí thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Khoản chi có giá trị từ mức phải thanh toán không dùng tiền mặt thì phải đáp ứng điều kiện về phương thức thanh toán theo quy định.
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và đáp ứng điều kiện để được tính vào chi phí được trừ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng điều kiện khấu hao theo quy định.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh, có đầy đủ chứng từ hợp pháp.
- Chi phí lãi vay đáp ứng điều kiện được trừ theo quy định của pháp luật thuế.
- Chi phí trích lập dự phòng thuộc các trường hợp được phép trích lập và thực hiện đúng quy định.
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị, công tác phí, đào tạo… nếu thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động kinh doanh và có đủ hồ sơ, chứng từ.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản chi khác được pháp luật thuế cho phép tính vào chi phí được trừ.
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Khoản chi thuộc trường hợp phải thanh toán không dùng tiền mặt nhưng doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt.
- Tiền phạt do vi phạm hành chính, như phạt vi phạm giao thông, phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt hành chính khác.
- Khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác theo quy định.
- Phần chi phí khấu hao tài sản cố định không đáp ứng điều kiện để được trích khấu hao theo quy định.
- Chi phí tiền lương, tiền công đã hạch toán nhưng thực tế không chi trả hoặc không có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định.
- Khoản trích lập dự phòng không đúng đối tượng, vượt mức hoặc không đúng điều kiện theo quy định.
- Phần chi lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn.
- Chi phí lãi vay vượt mức khống chế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định.
- Các khoản chi tài trợ, ủng hộ không thuộc trường hợp được pháp luật thuế cho phép.
- Các khoản chi khác không đáp ứng điều kiện về tính thực tế, mục đích sử dụng, hóa đơn, chứng từ hoặc phương thức thanh toán theo quy định.
Kết luận
MISA AMIS Kế toán hỗ trợ doanh nghiệp quản lý tập trung số liệu, hóa đơn và báo cáo, giúp kế toán dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và tổng hợp dữ liệu trước kỳ quyết toán, giảm thao tác thủ công và hạn chế sai sót. Trải nghiệm miễn phí 15 ngày để chủ động chuẩn bị dữ liệu và kiểm soát số liệu kế toán hiệu quả hơn.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.








![[MỚI] 8 điểm mới của Nghị đinh 296/2026/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp](/wp-content/uploads/2026/08/nghi-dinh-296-2026-nd-cp.png)

0904 885 833
https://sme.misa.vn/