Truy thu thuế TNDN sau quyết toán là vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi cơ quan thuế kiểm tra và xác định số thuế phải nộp cao hơn số đã kê khai trước đó. Tùy vào nguyên nhân và mức độ trọng yếu của sai sót, doanh nghiệp có thể phải xử lý khoản thuế truy thu theo các phương pháp khác nhau. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA hướng dẫn cách hạch toán truy thu thuế TNDN sau quyết toán, các nguyên nhân thường gặp và những lưu ý doanh nghiệp cần nắm rõ khi thực hiện.
1. Truy thu thuế TNDN sau quyết toán là gì?
Truy thu thuế TNDN sau quyết toán là việc cơ quan thuế xác định doanh nghiệp còn thiếu thuế thu nhập doanh nghiệp của 1 hoặc nhiều kỳ tính thuế trước đó sau kiểm tra, thanh tra hoặc xem xét lại hồ sơ khai thuế, từ đó yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước.

Nói cách khác, truy thu thuế TNDN xả ra khi số thuế TNDN đã kê khai và nộp trước đó thấp hơn số thuế phải nộp được xác định là số thuế TNDN phải nộp.
2. Lý do doanh nghiệp bị truy thu thuế TNDN?
Doanh nghiệp bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi cơ quan thuế xác định số thuế TNDN phải nộp thực tế cao hơn số thuế đã kê khai và nộp của kỳ tính thuế trước đó. Chênh lệch này thường phát sinh do doanh nghiệp xác định chưa đúng doanh thu, thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được trừ. Một số nguyên nhân thường gặp có thể kể đến như sau:
- Hạch toán chi phí không được trừ: Doanh thu chưa ghi nhận đầy đủ doanh thu hoặc các khoản thu nhập chịu thuế, dẫn đến thu nhập tính thuế và số thuế TNDN kê khai thấp hơn thực tế
- Bỏ sót hoặc kê khai thiếu doanh thu: Doanh nghiệp chưa ghi nhận đầy đủ doanh thu hoặc các khoản thu nhập chịu thuế, dẫn đến thu nhập tính thuế và số thuế TNDN kê khai thấp hơn thực tế
- Ghi nhận doanh thu, chi phí sai kỳ: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu hoặc chi phí không đúng kỳ tính thuế, làm sai lệch thu nhập chịu thuế, số thuế TNDN phải nộp của từng năm
- Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định: Doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khoản khấu hao không đáp ứng điều kiện hoặc trích khấu hao sai mức, thời gian theo quy định
- Phân bổ chi phí không đúng: Doanh nghiệp phân bổ chi phí cho các kỳ hoặc hoạt động không phù hợp, làm tăng chi phí được trừ và giảm không đúng số thuế TNDN phải nộp
- Áp dụng sai ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn giảm hoặc mức ưu đãi khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định
- Xác định sai thu nhập được miễn thuế: Doanh nghiệp xác định một khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế nhưng thực tế không đáp ứng điều kiện miễn thuế, dẫn đến kê khai thiếu thuế TNDN
- Chuyển lỗ không đúng quy định: Doanh nghiệp xác định hoặc chuyển số lỗ không đúng điều kiện, thời hạn hoặc số được phép chuyển, làm giảm không đúng thu nhập tính thuế
- Sai sót trong giao dịch liên kết: Doanh nghiệp xác định hoặc kê khai giao dịch liên kết không phù hợp với quy định quản lý thuế, dẫn đến cơ quan thuế điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế
- Kê khai sai các khoản điều chỉnh khi quyết toán: Doanh nghiệp xác định sai các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế trên hồ sơ quyết toán thuế TNDN, làm số thuế phải nộp thấp hơn thực tế.

3. Hướng dẫn hạch toán truy thu thuế TNDN sau quyết toán
Khi cơ quan thuế kiểm tra, quyết toán và xác định doanh nghiệp phải nộp bổ sung thuế TNDN của các năm trước, việc hạch toán sẽ phụ thuộc vào tính chất của sai sót.
Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, Phụ lục II quy định trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước thì số thuế phải nộp bổ sung được hạch toán tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót. Ngược lại, nếu sai sót làm giảm số thuế TNDN phải nộp thì khoản giảm được hạch toán giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
Trường hợp 1: Truy thu thuế TNDN do sai sót không trọng yếu
Nếu doanh nghiệp phải nộp bổ sung thuế TNDN của các năm trước và khoản chênh lệch này được xác định là sai sót không trọng yếu, doanh nghiệp hạch toán số thuế phải nộp bổ sung vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
Kế toán ghi nhận bằng bút toán:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế TNDN

Trường hợp sai sót không trọng yếu làm giảm số thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Khi doanh nghiệp thực tế nộp số thuế TNDN truy thu vào Ngân sách Nhà nước, căn cứ vào việc thanh toán nghĩa vụ thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 111, 112
Theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ và số liệu kế toán tập trung trên phần mềm kế toán online MISA hạn chế sai lệch số liệu khi lập báo cáo và quyết toán thuế.
Trường hợp 2: Truy thu thuế TNDN do sai sót trọng yếu, phải điều chỉnh hồi tố
Đối với sai sót trọng yếu, kế toán không áp dụng bút toán Nợ TK 8211/Có TK 3334 như trường hợp sai sót trong yếu. Thay vào đó, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót.
Theo VAS 29, sai sót trọng yếu của các kỳ trước được điều chỉnh hồi tố bằng cách điều chỉnh lại số liệu so sánh nếu sai sót thuộc kỳ lấy số liệu so sánh; hoặc điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của kỳ lấy số liệu so sánh nếu sai sót thuộc kỳ trước đó.
Đối với chế độ kế toán áp dụng từ năm 2026, Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước được sử dụng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm khi điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước được phát hiện trong năm nay.
Chính vì vậy, khi phát hiện khoản truy thu thuế TNDN do sai sót trọng yếu, kế toán cần thực hiện các bước như sau:
- Xác định kỳ phát sinh sai sót và toàn bộ ảnh hưởng của sai sót đến BCTC
- Điều chỉnh lại số liệu so sánh nếu sai sót thuộc kỳ lấy số liệu so sánh
- Điều chỉnh số dư đầu năm của các tài khoản bị ảnh hưởng nếu sai sót thuộc kỳ trước kỳ lấy số liệu so sánh
- Trường hợp sai sót làm thay đổi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, điều chỉnh số dư đầu năm TK 4211 và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên báo cáo tình hình tài chính theo quy định
- Thực hiện điều chỉnh đối với TK 3334 – Thuế TNDN và các tài khoản liên quan theo đúng bản chất nghiệp vụ và số liệu sau khi xác định lại.

4. Một số lưu ý khi hạch toán truy thu thuế TNDN
- Xác định tính chất và mức độ trọng yếu của sai sót: Sai sót không trọng yếu được hạch toán vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện; sai sót trọng yếu của kỳ trước phải xem xét điều chỉnh hồi tố theo VAS 29.
- Sử dụng đúng tài khoản kế toán: Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thuế TNDN truy thu do sai sót không trọng yếu được hạch toán qua TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 3334 – Thuế TNDN.
- Không mặc định truy thu là sai sót trọng yếu: Việc cơ quan thuế truy thu thuế không đồng nghĩa khoản sai sót đó là trọng yếu; cần đánh giá mức độ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
- Phân biệt thuế truy thu với tiền chậm nộp và tiền phạt: Đây là các khoản có bản chất khác nhau, cần xác định và hạch toán riêng theo quy định.
- Căn cứ chứng từ hợp lệ: Khi ghi nhận nghĩa vụ truy thu, kế toán cần căn cứ vào kết quả kiểm tra, quyết định hoặc thông báo của cơ quan thuế và các hồ sơ liên quan để xác định chính xác số tiền phải hạch toán.
Kết luận
Truy thu thuế TNDN sau quyết toán cần được xác định đúng nguyên nhân và mức độ sai sót trước khi thực hiện hạch toán. Với sai sót không trọng yếu, doanh nghiệp ghi nhận khoản thuế TNDN phải nộp bổ sung vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót; với sai sót trọng yếu, cần thực hiện điều chỉnh hồi tố theo VAS 29 và điều chỉnh các tài khoản liên quan. Kế toán cũng cần phân biệt thuế truy thu với tiền chậm nộp, tiền phạt để ghi nhận đúng theo quy định hiện hành.
Sai sót trong doanh thu, chi phí, hóa đơn hoặc giao dịch ngân hàng có thể khiến doanh nghiệp phải rà soát, điều chỉnh số liệu và phát sinh nghĩa vụ thuế bổ sung sau quyết toán. MISA AMIS Kế toán ứng dụng AI và tự động hóa nhiều nghiệp vụ, hỗ trợ kế toán kiểm soát dữ liệu ngay từ quá trình ghi nhận và đối chiếu.
Các tính năng hỗ trợ kế toán của phần mềm kế toán MISA có thể kể đến như:
- Tự động tập hợp, kiểm tra và hạch toán hóa đơn điện tử: Trợ lý AI AVA hỗ trợ tự động tập hợp, kiểm tra và hạch toán hóa đơn điện tử, đồng thời MISA AMIS có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn và cảnh báo nhà cung cấp có rủi ro.
- Tự động hạch toán giao dịch ngân hàng và đối chiếu sổ phụ: AVA Kế toán có khả năng lập chứng từ hạch toán giao dịch ngân hàng dựa trên lịch sử giao dịch tương đồng; phần mềm cũng hỗ trợ tự động hạch toán tiền gửi và đối chiếu sổ phụ.
- Tự động kiểm tra, đối chiếu và phân tích dữ liệu: Trợ lý AI AVA hỗ trợ tự động kiểm tra, đối chiếu và phân tích báo cáo; đồng thời có khả năng phân tích tình hình tài chính, kinh doanh, công nợ, tồn kho và đưa ra các điểm đáng lưu ý, rủi ro có thể xảy ra.
- Tự động lập 200+ báo cáo đa chiều: Phần mềm kế toán MISA tự động lập các báo cáo tài chính, tiền mặt, công nợ, tiền gửi, tồn kho, giá thành… giúp kế toán thuận tiện hơn trong việc theo dõi và rà soát số liệu.
- Kết nối với cơ quan thuế, ngân hàng điện tử và hóa đơn điện tử: Hệ sinh thái MISA AMIS hỗ trợ kết nối các nguồn dữ liệu liên quan, giúp đồng bộ dữ liệu nhanh chóng và giảm thao tác xử lý thủ công.
Giảm thao tác thủ công, tăng khả năng kiểm soát và đối chiếu số liệu ngay trong quá trình hạch toán – trước khi lập báo cáo và quyết toán thuế.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.









0904 885 833
https://sme.misa.vn/