Kiến thức Kế toán thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp 2026: Cách tính, thuế suất và ví...

Thuế thu nhập doanh nghiệp 2026: Cách tính, thuế suất và ví dụ minh họa

1

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Năm 2026, quy định về thuế suất và cách tính thuế TNDN có một số điểm cần cập nhật. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA tổng hợp cách tính thuế TNDN 2026, các khoản chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và ví dụ minh họa dễ hiểu.

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? 

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu được tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kính thuế. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu, các khoản chi phí được trừ và những khoản thu nhập khác để xác định số thuế TNDN phải nộp.

thuế tndn
Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN được xác định từ thu nhập phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế. Doanh nghiệp có thể xác định bằng công thức sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác

Sau đó, doanh nghiệp xác định thu nhập tính thuế bằng cách loại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

Về đối tượng phải nộp thuế TNDN bao gồm có:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế.
  • Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế theo quy định.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Năm 2026, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được áp dụng theo quy định mới với 3 mức phổ biến là 15%, 17% và 20%. Mức thuế suất áp dụng cho từng doanh nghiệp phụ thuộc vào tổng doanh thu và trường hợp hoạt động cụ thể.

thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Mức thuế suất 15%

15% là mức thuế áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không có 3 tỷ đồng (Nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định). Mức thuế suất này dành cho các doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ. Khi xác định thuế suất, doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kê, thay vì chỉ căn cứ vào doanh thu của năm đang tính thuế.

Mức thuế suất 17%

Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, đồng thời đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất này.

Doanh nghiệp cần xác định đúng tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất trước khi tính số thuế TNDN phải nộp.

Mức thuế suất 20%

Thuế suất 20% là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 15%, 17% hoặc mức thuế suất riêng theo quy định.

Theo đó, doanh nghiệp có tổng doanh thu trên 50 tỷ đồng thường thuộc nhóm áp dụng thuế suất TNDN 20%.

Mức thuế suất đặc biệt 

Ngoài ra mức thuế trên, một số hoạt động sẽ có mức thuế đặc biệt, cụ thể như sau:

  • Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khi: Từ 25% đến 50% tùy từng trường hợp.
  • Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: 50%; trường hợp đáp ứng điều kiện về địa bàn đặc biệt khó khăn có thể áp dụng 40%.
  • Doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi thuế TNDN có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo điều kiện tương ứng.

3. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026, doanh nghiệp không tính trực tiếp trên tổng doanh thu mà cần xác định thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và lỗ được kết chuyển theo quy định.

Công thức tính thuế TNDN như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác

Trường hợp doanh nghiệp có trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, số thu nhập dùng để tính thuế được xác định theo quy định trước khiasp dụng thuế suất tương ứng

Ví dụ minh họa:

Doanh nghiệp có doanh thu 10 tỷ đồng, chi phí được trừ 8 tỷ đồng, không có thu nhập khác, thu nhập miễn thuế hoặc lỗ được kết chuyển. Khi đó, thu nhập chịu thuế là 2 tỷ đồng. Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 17%, số thuế TNDN phải nộp là 2 tỷ × 17% = 340 triệu đồng.

Để tính đúng thuế TNDN, doanh nghiệp cần tổng hợp doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác, thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển. Quản lý dữ liệu trên nhiều file có thể khiến kế toán mất thời gian tổng hợp và đối chiếu.

Phần mềm kế toán MISA – sản phẩm thuộc hệ sinh thái MISA – hỗ trợ doanh nghiệp quản lý và tổng hợp dữ liệu kế toán tập trung, thuận tiện cho việc kiểm tra số liệu trước khi tính thuế.

4. Các bước tính thuế thu nhập doanh nghiệp 

Để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp năm 2026, doanh nghiệp thực hiện lần lượt 3 bước: xác định thu nhập tính thuế, xác định phần trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (nếu có), sau đó xác định thuế suất áp dụng.

thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào
Các bước tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế

Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định thu nhập chịu thuế, sau đó loại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và số lỗ được phép kết chuyển từ các năm trước.

Công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển

Trong đó, thu nhập chịu thuế được xác định từ doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ doanh thu phát sinh trong kỳ, các khoản chi đáp ứng điều kiện được trừ và những khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế trước khi thực hiện bước tiếp theo.

Bước 2: Xác định phần trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Nếu doanh nghiệp có trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, cần xác định số tiền được trích theo đúng quy định để tính số thu nhập thực tế làm căn cứ áp dụng thuế suất.

Trường hợp doanh nghiệp không trích lập quỹ này thì có thể bỏ qua bước 2 và chuyển sang xác định thuế suất.

Bước 3: Xác định thuế suất thuế TNDN

Sau khi có thu nhập tính thuế và xác định phần trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (nếu có), doanh nghiệp xác định thuế suất TNDN phù hợp với trường hợp của mình.

Năm 2026, các mức thuế suất phổ biến gồm 15%, 17% và 20%, tùy thuộc vào điều kiện áp dụng theo quy định hiện hành.

Tính số thuế TNDN phải nộp

Khi đã xác định đủ các yếu tố trên, doanh nghiệp áp dụng công thức:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH & CN, nếu có) x Thuế suất thuế TNDN

5. Các khoản chi phí được trừ và thu nhập miễn thuế khi tính thuế TNDN

Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2026, doanh nghiệp cần phân biệt rõ chi phí được trừ và thu nhập miễn thuế. Đây là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tính thuế và số thuế TNDN phải nộp.

5.1 Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 

Xem thêm: các khoản chi phí được trừ khi tính thuế tndn

Nhóm chi phí Nội dung
Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa Các khoản chi phục vụ trực tiếp hoặc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng điều kiện về hồ sơ, chứng từ.
Chi phí tiền lương, tiền công Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho người lao động nếu có đầy đủ hồ sơ và đáp ứng điều kiện được trừ.
Chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện theo quy định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài Điện, nước, viễn thông, thuê tài sản, dịch vụ vận chuyển và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động kinh doanh.
Chi phí lãi vay Chi phí trả lãi tiền vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng điều kiện, giới hạn theo quy định.
Chi phí dự phòng Các khoản trích lập dự phòng được tính vào chi phí nếu đáp ứng điều kiện và thực hiện đúng quy định.
Một số khoản tài trợ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, phòng chống thiên tai, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc trường hợp được trừ và đáp ứng điều kiện.

Xác định thuế TNDN không chỉ là áp dụng công thức. Kế toán còn phải rà soát chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế, hóa đơn chứng từ và các khoản điều chỉnh để xác định chính xác thu nhập tính thuế. Khi số lượng giao dịch lớn, việc kiểm tra và đối chiếu thủ công dễ mất thời gian và phát sinh sai sót.

Phần mềm kế toán MISA – sản phẩm thuộc hệ sinh thái MISA, hỗ trợ quản lý tập trung dữ liệu kế toán – hóa đơn – chứng từ, giúp doanh nghiệp thuận tiện kiểm tra và tổng hợp số liệu phục vụ tính thuế.

Nổi bật với:

Tự động nhập và tổng hợp dữ liệu → giảm thao tác nhập liệu thủ công.

Quản lý hóa đơn, chứng từ tập trung → thuận tiện kiểm tra nguồn dữ liệu của từng khoản chi.

Đối chiếu số liệu kế toán và hóa đơn → hỗ trợ phát hiện chênh lệch trước khi tính thuế.

Tự động tổng hợp báo cáo, tờ khai → giảm thời gian xử lý số liệu cuối kỳ.

Chủ động kiểm soát dữ liệu đầu vào để tính thuế TNDN chính xác và hạn chế sai sót.


5.2 Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN 

Nhóm thu nhập Trường hợp được miễn thuế
Thu nhập từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và một số hoạt động liên quan nếu đáp ứng điều kiện, đối tượng và địa bàn theo quy định.
Thu nhập từ đánh bắt hải sản Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định.
Thu nhập từ sản xuất muối Thu nhập từ hoạt động sản xuất muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp được miễn thuế.
Thu nhập của doanh nghiệp sử dụng lao động đặc thù Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS nếu đáp ứng điều kiện.
Thu nhập từ giáo dục, đào tạo nghề nghiệp Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành cho một số đối tượng đặc thù theo quy định.
Thu nhập được chia từ góp vốn, liên doanh, liên kết trong nước Khoản thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN theo quy định.
Một số khoản thu nhập đặc thù khác Các khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế được quy định cụ thể tại Luật Thuế TNDN và văn bản hướng dẫn.

6. Ví dụ về cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 

Ví dụ 1: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN 15%

Trong năm 2026, doanh nghiệp A có:

  • Doanh thu: 2 tỷ đồng.
  • Chi phí được trừ: 1,5 tỷ đồng.
  • Không có thu nhập khác.
  • Không có thu nhập miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển.
  • Doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng thuế suất 15%.

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = 2 tỷ – 1,5 tỷ = 500 triệu đồng

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = 500 triệu đồng

Bước 3: Tính thuế TNDN phải nộp

Thuế TNDN = 500 triệu × 15% = 75 triệu đồng

Vậy doanh nghiệp A phải nộp 75 triệu đồng thuế TNDN.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN 17%

Doanh nghiệp B có:

  • Doanh thu: 20 tỷ đồng.
  • Chi phí được trừ: 16 tỷ đồng.
  • Thu nhập khác: 500 triệu đồng.
  • Không có thu nhập miễn thuế và lỗ được kết chuyển.
  • Doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 17%.

Thu nhập chịu thuế:

20 tỷ – 16 tỷ + 500 triệu = 4,5 tỷ đồng

Do không có khoản thu nhập miễn thuế hoặc lỗ được kết chuyển nên:

Thu nhập tính thuế = 4,5 tỷ đồng

Số thuế TNDN phải nộp:

4,5 tỷ × 17% = 765 triệu đồng

Vậy doanh nghiệp B phải nộp 765 triệu đồng thuế TNDN.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN 20%

Doanh nghiệp C có:

  • Doanh thu: 80 tỷ đồng.
  • Chi phí được trừ: 65 tỷ đồng.
  • Thu nhập khác: 2 tỷ đồng.
  • Thu nhập miễn thuế: 500 triệu đồng.
  • Không có khoản lỗ được kết chuyển.
  • Doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 20%.

Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế

80 tỷ – 65 tỷ + 2 tỷ = 17 tỷ đồng

Bước 2: Tính thu nhập tính thuế

17 tỷ – 500 triệu = 16,5 tỷ đồng

Bước 3: Tính thuế TNDN phải nộp

16,5 tỷ × 20% = 3,3 tỷ đồng

Vậy doanh nghiệp C phải nộp 3,3 tỷ đồng thuế TNDN.

7. Giải đáp một số thắc mắc

Câu hỏi: Doanh nghiệp bị lỗ có phải nộp thuế TNDN không?

Trả lời: Nếu sau khi xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển mà doanh nghiệp không phát sinh thu nhập tính thuế, doanh nghiệp không phát sinh số thuế TNDN phải nộp đối với khoản thu nhập đó. Số lỗ được kết chuyển phải thực hiện theo đúng điều kiện và thời gian pháp luật quy định.

Câu hỏi: Doanh nghiệp có phải tạm nộp thuế TNDN theo quý không?

Trả lời: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quy định về quản lý thuế. Số thuế tạm nộp trong năm được đối chiếu với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm để xác định số còn phải nộp hoặc số nộp thừa.

Kết luận 

Thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 được xác định dựa trên thu nhập tính thuế, thuế suất áp dụng và các khoản chi phí, thu nhập được xác định theo quy định. Doanh nghiệp nên rà soát kỹ doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển để tính thuế TNDN chính xác và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Để hạn chế sai sót khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần quản lý đầy đủ và chính xác doanh thu, chi phí, hóa đơn, chứng từ ngay từ khi phát sinh.

MISA AMIS Kế toán hỗ trợ doanh nghiệp:

✓ Tự động nhập và tổng hợp dữ liệu kế toán

✓ Quản lý hóa đơn, chứng từ tập trung

✓ Đối chiếu số liệu nhanh chóng, thuận tiện

✓ Hỗ trợ lập báo cáo và tờ khai thuế

Trải nghiệm miễn phí 15 ngày để đơn giản hóa quy trình kế toán, chủ động kiểm soát số liệu và hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.