Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là biểu mẫu doanh nghiệp cần sử dụng khi kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định. Vậy những doanh nghiệp nào phải kê khai, cách tải và điền Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC như thế nào? Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai biểu mẫu và giải đáp những câu hỏi thường gặp để doanh nghiệp thuận tiện thực hiện.
1. Đối tượng phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thuộc diện kê khai phải cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh bằng Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Đối tượng và thời điểm kê khai cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2026: Thực hiện bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thông qua thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp đăng ký thành lập sau ngày 01/07/2026: Nộp Mẫu số 10 cùng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp riêng để kê khai thông tin này.
- Loại hình doanh nghiệp áp dụng: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh.
- Đối với hộ kinh doanh: Không thuộc đối tượng kê khai theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần có Mẫu số 10 theo quy định.
2. Tải mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 21/08/2026. Đây là biểu mẫu dùng để kê khai thông tin về cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp có thể tải biểu mẫu dưới đây để chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc thực hiện các thủ tục liên quan đến thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
TẢI MẪU SỐ 10 – DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP

3. Hướng dẫn cách ghi mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Khi kê khai Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần căn cứ vào các chú thích trên biểu mẫu để ghi chính xác thông tin và xác định đúng đối tượng kê khai. Hướng dẫn cụ thể cho từng nội dung như sau:
1. Nếu kê khai Số định danh cá nhân tại cột số 5 thì không phải kê khai cột số 6 và cột số 7
2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP
3. Nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định 1 cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp. Khi kê khai người quản lý này, doanh nghiệp ghi rõ chức danh quản lý tương ứng tại cột này.
4. Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp thuộc diện kê khai. Trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có quan hệ hợp đồng cùng sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân hoặc nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh.
5. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết được tính bằng số cổ phần có quyền biểu quyết mà cá nhân sở hữu chia cho tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần.
Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thuộc diện kê khai. Trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có quan hệ hợp đồng cùng sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân hoặc nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần.
6. Tích dấu X nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh.
7. Nếu nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có quan hệ hợp đồng cùng sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp, doanh nghiệp ghi rõ mối quan hệ tương ứng tại cột số 16 (nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc nhóm cá nhân có quan hệ hợp đồng). Đồng thời, kê khai tỷ lệ sở hữu tại các cột 9, 10, 11 hoặc các cột 12, 13, 14 tương ứng.
8. Đối với cá nhân có quyền kiểm soát doanh nghiệp, ghi một hoặc nhiều quyền sau:
- Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị; đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp
- Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức
- Quyền thay quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp
- Quyền tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp
9. Người ký xác nhận:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này
4. Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp
Theo Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp như sau:
Tiêu chí 1 – Theo quyền sở hữu
Cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trong đó, sở hữu gián tiếp là việc cá nhân sở hữu thông qua các tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có quan hệ hợp đồng cùng sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, các cá nhân trong nhóm được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hoặc quyền biểu quyết tại doanh nghiệp.
Tiêu chí 2 – Theo quyền kiểm soát
Nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu nêu trên, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân đáp ứng tiêu chí này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế.
Cá nhân có thể được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu nắm giữ một hoặc nhiều quyền kiểm soát sau:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp.
- Thay đổi cơ cấu tổ chức.
- Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
- Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.
Tiêu chí 3 – Xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất
Nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu và quyền kiểm soát doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp. Cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp không thuộc trường hợp này.
5. Giải đáp một số câu hỏi liên quan
Câu hỏi: Không có cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thì phải làm sao?
Trả lời: Doanh nghiệp xem xét cá nhân có quyền chi phối, kiểm soát doanh nghiệp trên thực tế. Nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí này, doanh nghiệp kê khai người quản lý có quyền hạn lớn nhất.
Câu hỏi: Doanh nghiệp có thể kê khai nhiều chủ sở hữu hưởng lợi không?
Trả lời: Có. Doanh nghiệp kê khai tất cả cá nhân đáp ứng tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
Câu hỏi: Nhờ dịch vụ thực hiện thủ tục kê khai có cần giấy ủy quyền không?
Trả lời: Có. Doanh nghiệp cần đính kèm giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định.
Câu hỏi: Doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/07/2026 có phải làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không?
Trả lời: Không. Doanh nghiệp chỉ cần nộp Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cùng hồ sơ đăng ký thành lập.
Câu hỏi: Hộ kinh doanh có phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?
Trả lời: Không. Quy định kê khai nêu trên áp dụng đối với doanh nghiệp như công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh. Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không thực hiện thủ tục này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi thành doanh nghiệp, hộ kinh doanh nộp Mẫu số 10 cùng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Kết luận
Việc xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi và kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 10 giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Doanh nghiệp cần lưu ý các tiêu chí về tỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát thực tế, đối tượng phải kê khai và thời điểm nộp hồ sơ để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện. Hy vọng những hướng dẫn trên sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, chuẩn bị và hoàn thiện Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.








0904 885 833
https://sme.misa.vn/