Kiến thức Kế toán thuế KKKNT trên hóa đơn là gì? Quy định và cách hạch toán

KKKNT trên hóa đơn là gì? Quy định và cách hạch toán

1

Hiểu rõ KKKNT trên hóa đơn là gì, cách kê khai và sự khác biệt giữa KKKNT với KCT giúp kế toán hạn chế nhầm lẫn khi xử lý hóa đơn, hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế GTGT. Doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định pháp luật hiện hành để thực hiện đúng. Để quản lý hóa đơn, theo dõi nghiệp vụ và hỗ trợ tổng hợp số liệu kế toán thuận tiện hơn, doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm kế toán MISA, giúp tự động hóa nhiều công việc kế toán và hỗ trợ kiểm soát dữ liệu trên một hệ thống.

1. KKKNT là gì? 

KKKNT là viết tắt của cụm từ “Không kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng”. Ký hiệu này được sử dụng để nhận diện các trường hợp thuộc diẹn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trên hóa đơn điện tử, thường áp dụng với một số khoản thu, khoản chi đặc thù hoặc nghiệp vụ không thuộc phạm vi áp dụng thuế GTGT.

Theo danh mục thuế suất tại Phụ lục V ban hành kèm Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 có quy định cụ thể như sau:

STT Giá trị Mô tả
1 0% Thuế suất 0%
2 5% Thuế suất 5%
3 8% Thuế suất 8%
4 10% Thuế suất 10%
5 KCT Không chịu thuế GTGT
6 KKKNT Không kê khai, tính nộp thuế GTGT
7 KHAC:AB.CD% Trường hợp khác:
  • Trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất thì “:AB.CD” là bắt buộc trong đó A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9.

Ví dụ: KHAC:5.26%, KHAC:7%

  • Trong trường hợp người nộp thuế theo quy định tại Điều 30, Thông tư số 89/2026/TT-BTC thì “:AB.CD” là không bắt buộc, người nộp thuế chỉ điền “KHAC”

Ví dụ: KHAC

8 CTTC Thuế suất của hóa đơn cho thuê tài chính
9 KTPVDC Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế
10 KTGTT Không tính vào giá tính thuế GTGT

2. Hóa đơn KKKNT có phải kê khai thuế GTGT không? 

Hóa đơn thuộc đối tượng không kê khai, tính nộp thuế GTGT (KKKNT) không bắt buộc phải kê khai theo hướng dẫn được Thuế tỉnh Gia Lai đưa ra tại Hội nghị tập huấn chính sách thuế. Tuy nhiên, để đảm bảo số liệu đầy đủ và thuận tiện cho việc đối chiếu, giải trình, doanh nghiệp nên phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hóa đơn KKKNT tại chỉ tiêu [23] – “Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào” trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

Đối với hóa đơn không chịu thuế GTGT (KCT) và hóa đơn thuộc đối tượng không kê khai nộp thuế GTGT (KKKNT), theo quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 không bắt buộc phải kê khai. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đầy đủ, minh bạch của số liệu và thuận lợi khi đối chiếu, giải trình sau này, Công ty nên đưa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào của các hóa đơn KCT/KKKNT vào chỉ tiêu [23] – “Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào” trên tờ khai mẫu 01/GTGT (ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).”

Việc hạch toán và xử lý hóa đơn KKKNT được thực hiện tùy theo vai trò của doanh nghiệp trong giao dịch, cụ thể như sau:

Đối với bên bán 

Khi lập hóa đơn, người bán ghi ký hiệu KKKNT tại mục thuế suất khi giao dịch thuộc đúng trường hợp áp dụng. Do không phát sinh thuế GTGT đầu ra đối với giao dịch này, kế toán không hạch toán thuế GTGT đầu ra vào TK 3331.

Bút toán hạch toán doanh thu như sau:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Ghi nhận giá vốn (nếu có):

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.

Có TK 152, 155, 156…: Giá trị hàng hóa, thành phẩm xuất bán.

Kê khai thuế GTGT: Thực hiện theo hướng dẫn áp dụng đối với giao dịch KKKNT; không tự động xếp giao dịch vào nhóm chịu thuế suất 0%, 5%, 8% hoặc 10%.

Đối với bên mua

Khi xử lý thuế GTGT, nếu hóa đơn không phát sinh tiền thuế GTGT đầu vào thì không có số thuế trên hóa đơn để kê khai khấu trừ.

Nghiệp vụ hạch toán hàng hóa, tài sản và chi phí như sau:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 242, 641, 642…: Giá trị hàng hóa, tài sản hoặc chi phí.

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.

Lưu trữ chứng từ: Lưu giữ hóa đơn cùng hồ sơ liên quan để làm căn cứ ghi nhận hàng hóa, tài sản hoặc chi phí khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.

3. Bảng so sánh hóa đơn KKKNT và hóa đơn không chịu thuế GTGT (KCT)

KKKNT và KCT đều là các ký hiệu liên quan đến thuế GTGT trên hóa đơn điện tử, nhưng khác nhau về bản chất và cách xử lý thuế. Cụ thể:

Hóa đơn KKKNT Hóa đơn KCT
Không kê khai, tính nộp thuế GTGT Không chịu thuế GTGT
Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT. Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế GTGT và quy định chi tiết có liên quan.
Trên dữ liệu hóa đơn điện tử, mã thuế suất là KKKNT. Trên dữ liệu hóa đơn điện tử, mã thuế suất là KCT.
Không kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giao dịch thuộc trường hợp KKKNT. Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế.
Trên tờ khai thuế GTGT, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không kê khai, tính nộp thuế GTGT được kê khai tại chỉ tiêu [32a]. Trên tờ khai thuế GTGT, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT được kê khai tại chỉ tiêu [26].
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phụ thuộc vào quy định áp dụng đối với từng trường hợp KKKNT; không thể đồng nhất toàn bộ KKKNT với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo quy định của Luật Thuế GTGT.
Ví dụ: Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu bán xăng, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut hoặc nhiên liệu bay thuộc diện KKKNT thì trên hóa đơn thể hiện thuế suất KKKNT, tiền thuế GTGT 0.

(Chính sách thuế GTGT xăng dầu theo Nghị quyết 34/2026/NQ-CP)

Ví dụ: các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 Luật Thuế GTGT.

Kết luận 

Hiểu rõ KKKNT trên hóa đơn là gì, cách kê khai và sự khác biệt giữa KKKNT với KCT giúp kế toán hạn chế nhầm lẫn khi xử lý hóa đơn, hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế GTGT. Doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định pháp luật hiện hành để thực hiện đúng. Để quản lý hóa đơn, theo dõi nghiệp vụ và hỗ trợ tổng hợp số liệu kế toán thuận tiện hơn, doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm kế toán MISA, giúp tự động hóa nhiều công việc kế toán và hỗ trợ kiểm soát dữ liệu trên một hệ thống.


Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
CóKhông

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.