I. Một số quy định khi thực hiện BCTC
1. Những điều cần lưu ý khi nộp báo cáo tài chính.
– Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ)
– Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Được áp dụng đối với những doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn thực hiện theo thông tư 200).
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 không cần nộp)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối số phát sinh (Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 không cần nộp)
- Quyết toán thuế TNDN và các phụ lục đi kèm
2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Đối với doanh nghiệp nhà nước:
Công ty mẹ nộp báo cáo tài chính chậm nhất là sau 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Đối với các loại hình doanh nghiệp khác:

II. Các mức xử phạt về nộp chậm – lập sai BCTC
1. Vi phạm về tài khoản kế toán
– Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán
– Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hoặc mở thêm tài khoản kế toán thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp thuận.
– Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận.
2. Vi phạm về lập và trình bày báo cáo tài chính
- Phạt từ 5 đến 10 triệu đồng:
– Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán (Đây là mức phạt đối với cá nhân, tập thể sẽ bị phạt tiền gấp đôi so với cá nhân)
- Phạt từ 10 đến 20 triệu đồng:
– Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
- Phạt từ 20 đến 30 triệu đồng:
– Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán
– Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
- Phạt từ 30 đến 40 triệu đồng:
– Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
– Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Nộp chậm về hồ sơ khai thuế bao gồm: tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN…
- Phạt từ 5.000.000 – 10.000.000
– Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;
– Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định;
– Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, gồm: Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các Khoản thu chi tài chính khác; tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của người lao động;
– Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.
– Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài Khoản kế toán;
– Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài Khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài Khoản kế toán trong hệ thống tài Khoản kế toán cấp I đã lựa chọn mà không được Bộ Tài chính chấp nhận.
- Phạt từ 10.000.000 – 20.000.000
– Không thực hiện đúng hệ thống tài Khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận
- Phạt từ 20.000.000 – 30.000.000
– Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
– Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
– Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
– Cố ý, thoả thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;
– Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
– Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
– Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.









0904 885 833
https://sme.misa.vn/