1. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
– Hàng bán bị trả lại (HBBTL): Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, chủng loại,…

2. Hạch toán khoản giảm trừ doanh thu bán hàng do hàng bị trả lại
Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, ghi:
– Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi:
Nợ các TK 154,155, 156,…
Có TK 632 – Giá vốn bán hàng
¬- Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng
Có TK 632 – Hàng bán
Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại
– Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 5215 – Hàng bán bị trả lại (Giá chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
– Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (Giá đã bao gồm thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 131,…
Cuối kỳ kết chuyển khoản doanh thu từ hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

3. Hạch toán khoản giảm trừ doanh thu do giảm giá hàng bán
Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng.
– Trường hợp hàng hóa bán giảm giá cho người mua thuộc đối tượng chị thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thi khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua, ghi:
Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có các TK 111, 121, 131
– Trường hợp hàng hóa bán giảm giá cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 5231 – Giảm giá hàng bán (Giá đã có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ kế toán ghi bút toán kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511
Có TK 5213
4. Hạch toán khoản giảm từ doanh thu do chiết khấu thương mại
Phản ảnh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 5211 – Chiết khấy thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mưa sang tài khoản doanh thu:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ tài chính kế toán, giúp kế toán tiết kiệm thời gian và công sức. Để tìm hiểu thêm về phần mềm kế toán MISA SME mới nhất.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.





0904 885 833
https://sme.misa.vn/