Bạn đang băn khoăn khi nào được làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN và cách thực hiện đúng theo quy định mới nhất? Đừng bỏ qua bài viết này! Nội dung dưới đây của phần mềm quản lý kế toán MISA SME sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện, cách tính thu nhập và hướng dẫn chi tiết để áp dụng cam kết đúng chuẩn, tránh bị khấu trừ 10% không cần thiết.
1. Quy định về việc khấu trừ đối vói thu nhập từ tiền lương tiền công
Khấu trừ thuế là việc cơ quan thuế hoặc đơn vị chi trả thu nhập trích trước một khoản thuế phải nộp (thường là thuế TNCN hoặc GTGT) ngay tại thời điểm chi trả thu nhập hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế. Cơ chế này giúp thu thuế trực tiếp tại nguồn, đồng thời giảm số thuế còn phải nộp khi quyết toán cuối kỳ.
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, nếu mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
Tuy nhiên, nếu cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập này và ước tính tổng thu nhập sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, thì được phép lập cam kết không khấu trừ thuế TNCN (theo mẫu quy định) gửi đơn vị chi trả để làm căn cứ tạm thời chưa bị khấu trừ thuế.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, đơn vị chi trả sẽ không thực hiện khấu trừ thuế TNCN. Tuy vậy, khi kết thúc năm tính thuế, đơn vị vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân thuộc diện này và nộp cho cơ quan thuế theo quy định.
Cá nhân lập cam kết phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đã kê khai. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sự thật, sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2. Điều kiện để cam kết không khấu trừ thuế TNCN
Không phải mọi người lao động đều được lập cam kết không khấu trừ thuế TNCN. Theo quy định hiện hành, để sử dụng mẫu 08/CK-TNCN, cá nhân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là cá nhân cư trú: Cam kết không khấu trừ thuế TNCN chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú theo quy định của pháp luật thuế. Cá nhân không cư trú sẽ không thuộc đối tượng được làm cam kết này.
- Đã có mã số thuế tại thời điểm cam kết: Người lao động phải đăng ký thuế và được cấp mã số thuế TNCN trước khi lập cam kết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có CCCD không đồng nghĩ đã có mã số thuế – trường hợp chưa đăng ký vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế
- Tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế: Cá nhân chỉ được làm cam kết khi ước tính tổng thu nhập trong năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến ngưỡng chịu thuế. Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.
Ví dụ: Không có người phụ thuộc, thu nhập ≤ 186 triệu đồng/năm → được làm cam kết. Có 1 người phụ thuộc (nuôi 10 tháng): thu nhập ≤ 186 triệu + (6,2 triệu × 10 tháng) = 248 triệu đồng → được làm cam kết
- Chỉ áp dụng với hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động: Cam kết không khấu trừ thuế TNCN chỉ áp dụng trong trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (Như hợp đồng thử việc, khoán việc, dịch vụ, cộng tác viên…). Ngược lại, người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên (kể cả không xác định thời hạn) sẽ không được làm cam kết mà phải thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần.
3. Mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN mới nhất
Các cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định sẽ lập cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
>> Xem và tải Mẫu 08/CK-TNCN cam kết không khấu trừ thuế TNCN <<<
Lưu ý: (*) Số tiền kê khai tại chỉ tiêu này được xác định dựa trên mức giảm trừ gia cảnh trong năm.
Ví dụ như sau:
- Trường hợp không có người phụ thuộc: Số tiền kê khai = 11 triệu đồng x 12 tháng = 132 triệu đồng
- Trường hợp có 1 người phụ thuộc, thực tế nuôi dưỡng trong 10 tháng: Số tiền kê khai = 132 triệu đồng + (4,4 triệu đồng x 10 tháng) = 176 triệu đồng
4. Cách ước tính thu nhập trong năm tính thuế để làm cam kết
Để xác định có đủ điều kiện làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN hay không, cá nhân có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm
Tổng thu nhập chịu thuế là toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm dương lịch (năm dự kiến làm cam kết). Người nộp có thể dựa vào các khoản thu nhập đã nhận và ước tính thêm thu nhập của các tháng còn lại trong năm.
Công thức tính:
Tổng thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập trong năm – Các khoản thu nhập được miễn thuế (Nếu có)
Bước 2: Xác định tổng mức giảm trừ gia cảnh trong năm
Khoản giảm trừ gia cảnh bao gồm có:
- Giảm trừ cho bản thân: 15,5 triệu đồng (Tương đương 186 triệu đồng/năm)
- Giảm trừ cho người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/người/tháng
=> Tổng mức giảm trừ người phụ thuộc được tính theo số tháng thực tế nuôi dưỡng trong năm
Bước 3: So sánh và xác định kết quả
Lấy tổng thu nhập chịu thuế trừ đi tổng giảm trừ gia cảnh:
- Nếu tổng kết quả ≤ 0 → Thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế → Được làm cam kết
- Nếu kết quả > 0 → Đã phát sinh thu nhập chịu thuế → Không đủ điều kiện làm cam kết
Ví dụ: Trong năm 2025, anh A làm nghề tự do, có mức thu nhập trung bình là 10 triệu đồng/tháng. Anh không có người phụ thuộc và tháng 8/2025 có thêm thu nhập 3 triệu đồng theo hợp đồng khoán việc.
Cách tính như sau:
- Tổng thu nhập ước tính trong năm ≈ 10 triệu x 12 tháng = 120 triệu đồng
- Giảm trừ gia cảnh cả năm = 15,5 triệu x 12 = 186 triệu đồng
- 120 triệu – 186 triệu = -66 triệu (≤ 0)
Như vậy, thu nhập của anh A chưa đến mức phải nộp thuế, và anh có đủ điều kiện làm cam kết khấu trừ thuế TNCN.
Kết luận
Việc nắm rõ quy định và điều kiện lập cam kết không khấu trừ thuế TNCN sẽ giúp cá nhân chủ động hơn trong việc quản lý thu nhập, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế đúng quy định, tránh sai sót khi kê khai và quyết toán. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, người lao động hoàn toàn có thể sử dụng cam kết để tối ưu dòng tiền trong năm mà vẫn đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.
Quản lý kế toán bằng phương pháp thủ công không chỉ tốn thời gian mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót khi xử lý chứng từ, sổ sách và báo cáo. Khi khối lượng công việc tăng lên, việc kiểm soát dữ liệu sẽ ngày càng khó khăn.
Giải pháp phần mềm kế toán giúp bạn đồng bộ toàn bộ quy trình từ ghi nhận nghiệp vụ, quản lý hóa đơn, theo dõi công nợ đến lập báo cáo và kê khai thuế — mọi thứ được xử lý nhanh, chính xác và minh bạch trên một hệ thống duy nhất.
👉 Trải nghiệm ngay để nâng cao hiệu suất làm việc kế toán và kiểm soát tài chính doanh nghiệp hiệu quả hơn!



0904 885 833
https://sme.misa.vn/