Nhiều người đi làm vẫn thắc mắc: thu nhập cá nhân bao nhiêu thì phải đóng thuế, vì sao có người lương cao không bị trừ nhưng người khác lại bị khấu trừ ngay? Thực tế, thuế không chỉ dựa vào lương mà còn phụ thuộc vào giảm trừ và thu nhập sau bảo hiểm. Nếu bạn đang chưa rõ mình có phải nộp thuế hay không, hãy xem ngay bài viết dưới đây của phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME để kiểm tra nhanh và chính xác.
1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân là môt loại thuế trực thu, buộc cá nhân có thu nhập cao (Từ tiền lương, kinh doanh, đầu tư…) phải trích một phần thu nhập nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ các khoản giảm trừ như bảo hiểm, gia cảnh. Phần thuê này được xem là công cụ điều tiết thu nhập, giảm chênh lệch giàu nghèo, công bằng xã hội.
Đối tượng chịu thuế TNCN được phân chia thành 2 nhóm:
- Cá nhân cư trú: Là người có thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Điều kiện của cá nhân cư trú là:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 1 năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm đăng ký thường trú hoặc có thuê nhà theo hợp đồng có thời hạn
- Cá nhân không cư trú là đối tượng không đáp ứng các tiêu chi trên theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân

2. Thu nhập cá nhân bao nhiêu thì phải đóng thuế?
Từ năm 2026, người lao động sẽ bắt đầu phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thu nhập chịu thuế vượt mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng (trường hợp không có người phụ thuộc để giảm trừ).
Nếu có người phụ thuộc, mỗi người sẽ được giảm trừ thêm 6,2 triệu đồng/tháng. Điều này có nghĩa là chỉ khi thu nhập sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản được miễn trừ vượt ngưỡng trên thì mới phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
Đây là ngưỡng chịu thuế mới, được điều chỉnh theo quy định cập nhật của Luật Thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ năm 2026. So với trước đây, mức giảm trừ gia cảnh đã được nâng lên đáng kể, giúp giảm áp lực thuế cho người lao động.
| Tiêu chí | Trước năm 2026 | Từ năm 2026 |
|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 | Nghị quyết mới của UBTVQH15 |
| Giảm trừ bản thân | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Giảm trừ người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
| Ngưỡng chịu thuế (độc thân) | Trên 11 triệu/tháng | Trên 15,5 triệu/tháng |
| Ngưỡng chịu thuế (1 người phụ thuộc) | Trên 15,4 triệu/tháng | Trên 21,7 triệu/tháng |
| Ngưỡng chịu thuế (2 người phụ thuộc) | Trên 19,8 triệu/tháng | Trên 27,9 triệu/tháng |
| Mức tăng giảm trừ bản thân | — | +4,5 triệu (+41%) |
| Mức tăng giảm trừ người phụ thuộc | — | +1,8 triệu (+41%) |
Lưu ý:
Các mức trên được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, nghĩa là khoản thu nhập thực nhận sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc BHXH, BHYT và BHTN.
Căn cứ để xác đinh mức lương phải nộp thuế năm 2026
Người lao động biết mình có phải đóng thuế hay không thì hãy xác định thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản hợp lệ:
Giảm trừ gia cảnh
- Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng
- Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng

Các khoản được trừ từ trước khi tính thuế
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN)
- Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện (Nếu có)
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
- Thu nhập được miễn thuế theo quy định
- Một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế
Tổng thu nhập trừ toàn bộ các khoản trên sẽ ra phần thu nhập dùng để xác định có vượt ngưỡng chịu thuế hay không.
Mức lương phải đóng thuế theo số người phụ thuộc
Dưới đây là ngưỡng thu nhập (sau giảm trừ) mà người lao động bắt đầu phải nộp thuế:
| Số người phụ thuộc | Mức thu nhập phải đóng thuế |
|---|---|
| 0 | Trên 15,5 triệu/tháng |
| 1 | Trên 21,7 triệu/tháng |
| 2 | Trên 27,9 triệu/tháng |
| 3 | Trên 34,1 triệu/tháng |
| 4 | Trên 40,3 triệu/tháng |
| 5 | Trên 46,8 triệu/tháng |
| n | Trên 15,5 triệu + (n × 6,2 triệu) |
3. Mức thu nhập đóng thuế TNCN đối với người lao động
Thuế thu nhập cá nhân được tính theo hai phương pháp: Biểu thuế lũy tiến toàn phần và biểu thuế lũy toàn phần. Mỗi loại thu nhập và đối tượng nộp thuế sẽ áp dụng 1 phương pháp riêng.
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Biểu thuế lũy tiến từng phần là cách tính thuế theo từng bậc thu nhập. Mỗi phần thu nhập trong một bậc sẽ chịu mức thuế suất tương ứng của bậc đó, không áp dụng một mức thuế chung cho toàn bộ thu nhập.
Điều này có nghĩa là, thu nhập càng cao thì phần tăng thêm sẽ chịu thuế suất cao hơn. Phần thu nhập ở bậc thấp vẫn giữ nguyên mức thuế suất thấp.
Biểu thuế lũy tiến toàn phần áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và hoạt động kinh doanh cá nhân.
Căn cứ tính thuế phải nộp được xác định bằng công thức:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (Theo từng bậc)
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh
Biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026 như sau: (Lưu ý, mức tính dựa trên thu nhập đã giảm trừ, không phải tổng lương thực nhận)

Biểu thuế toàn phần
Biểu thuế toàn phần áp dụng 1 mức thuế suất cố định trên toàn bộ thu nhập tính thuế, không phân chia theo bậc. Người lao động chỉ cần xác định đúng loại thu nhập để áp dụng đúng thuế suất tương ứng.
Khác với biểu thuế lũy tiến từng phần, biểu thuế toàn phần dùng cho các khoản thu nhập khác, bao gồm:
- Đầu tư vốn
- Chuyển nhượng vốn
- Chuyển nhượng bất động sản
- Trúng thưởng
- Bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Thừa kế, quà tặng
Bảng thuế suất theo quy định năm 2026:

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026
Không phải ai cũng được tính là người phụ thuộc để giảm trừ thuế, nên nhiều người vẫn phải nộp thuế dù thu nhập không cao. Vậy những ai đủ điều kiện? Cùng tìm hiểu ngay dưới đây để tránh kê khai sai và mất quyền lợi.
Đối với trường hợp cá nhân cư trú
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn hiện hành hiện nay, cá nhân cư trúc có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên sẽ tính thuế TNCN phải nộp theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Tổng thu thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (Giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, các khoản được miễn theo quy định)
- Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập sau khi đã loại bỏ các khoản không phải tính thuế

Đối với tiền lương, tiền công, thuế suất sẽ được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, tức là thu nhập càng cao thì phần thu nhập tăng thêm sẽ chịu mức thuế cao hơn.
Nếu cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, mỗi lần nhận thu nhập từ 2 triệu trở lên sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả. Trường hợp đủ điều kiện và làm cam kết theo quy định (Biểu mẫu 08/CK-TNCN), người lao động có thể tạm thời chưa bị khấu trừ khoản này.
Công thức tính thuế TNCN phải nộp trong trường hợp này như sau:
Thuế TNCN phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả
Đối với trường hợp cá nhân không cư trú
Theo quy định hiện hành, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam sẽ tính theo công thức như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20%
Khác với cá nhân cư trú, mức thuế này được áp dụng ở mức cố định là 20%, không áp dụng biểu lũy tiến.
Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú về cơ bản được xác định tương tự như cá nhân cư trú. Tuy nhiên, trong trường hợp làm việc cả tại Việt Nam và nước ngoài mà không tác riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, việc xác định sẽ dựa trên tỷ lệ thời gian làm việc hoặc số ngày có mặt tại Việt Nam.
- Cá nhân không hiện diện tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế sẽ được phân bổ theo tỷ lệ số ngày làm việc tại Việt Nam so với tổng số ngày làm việc trong năm, nhân với tổng thu nhập toàn cầu
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế = (Số ngày có mặt ở Việt Nam ÷ 365) x tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu + các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam
5. Giải đáp một số câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Cá nhân kinh doanh tự do có phải đóng thuế TNCN không?
Trả lời: Căn cứ theo quy định của khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021 quy định, cá nhân kinh doanh tự do có doanh thu dưới 100 triệu đồng trong năm dương lịch sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Câu hỏi: Lương 12 triệu/tháng có phải đóng thuế TNCN không?
Trả lời: Mức lương 12 triệu đồng/tháng và không có thêm thu nhập khác, người lao động chưa phải nộp thuế TNCN do mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân vẫn cao hơn thu nhập.
Câu hỏi: Người lao động cần lưu ý gì khi xác định thuế TNCN?
Trả lời:
- Không phải cứ lương trên 15,5 triệu/tháng sẽ phải đóng thuế
- Nên đăng ký người phụ thuộc sớm để được giảm trừ 6,2 triệu/người/tháng
- Các khoản cần trừ trước khi tính thuế gồm có bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí, các khoản từ thiện hợp lệ
- Nếu người lao động bị khấu trừ 10% do hợp đồng ngắn, hãy giữ lại chứng từ để quyết toán và hoàn thuế khi cần
Như vậy, để biết thu nhập cá nhân bao nhiêu thì phải đóng thuế, bạn cần xét thu nhập sau khi trừ giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm và các khoản hợp lệ. Hiểu đúng cách tính sẽ giúp bạn tránh bị tính sai hoặc bỏ lỡ quyền lợi hoàn thuế. Hãy chủ động kiểm tra lại thu nhập của mình để đảm bảo nghĩa vụ thuế chính xác nhất.


0904 885 833
https://sme.misa.vn/