Kiến thức Kế toán thuế Đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất từ 2026

Đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất từ 2026

1

Từ ngày 20/6/2026, Nghị định 144/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, bổ sung nhiều quy định quan trọng về đối tượng không chịu thuế GTGT. Bài viết dưới đây, phần mềm kế toán MISA SME sẽ cung cấp chi tiết danh sách 26 đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất, giúp kế toán và doanh nghiệp áp dụng chính xác trong công tác kê khai thuế.

1. Căn cứ pháp lý

Hiện nay, việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT được căn cứ trên các văn bản pháp luật sau:

Văn bản Vai trò Hiệu lực
Luật số 48/2024/QH15 Luật Thuế GTGT gốc 01/7/2025
Luật số 149/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT 01/01/2026
Nghị định 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật 01/7/2025
Nghị định 359/2025/NĐ-CP Sửa đổi NĐ 181 lần 1 01/01/2026
Nghị định 144/2026/NĐ-CP Sửa đổi NĐ 181 lần 2 20/6/2026

2. Danh sách 26 đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (đã được sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15), 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT gồm:

1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:

  • Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với bên cho vay nước ngoài;
  • Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
  • Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật;
  • Bán nợ;
  • Kinh doanh ngoại tệ;
  • Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại;
  • Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

10. Dịch vụ tang lễ.

11. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

12. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

13. Phát sóng phát thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

14. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

15. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện, tàu điện, đường thủy nội địa.

16. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt.

17. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa nhập khẩu tài trợ, ủng hộ phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ; quà tặng, quà biếu nhập khẩu cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ.

18. Hàng hóa mua bán trao đổi để phục vụ sản xuất, tiêu dùng ở khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.

19. Vũ khí, khí tài, kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

20. Hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

21. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

22. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính, trừ phần mềm máy tính xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%; sản phẩm số theo quy định của pháp luật.

23. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác; tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác do Chính phủ quy định.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

26. Các hàng hóa, dịch vụ khác:

  • Hàng hóa, dịch vụ của nhà thầu nước ngoài cung cấp cho nhà thầu nước ngoài khác đang thực hiện dự án dầu khí trong lãnh thổ Việt Nam;
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
  • Hàng hóa được luân chuyển giữa các cơ sở giáo dục để phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học;
  • Dịch vụ bán tín chỉ giảm phát thải (chứng chỉ giảm phát thải) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Các đối tượng không chịu thuế GTGT được bổ sung theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Cụ thể như sau:

3.1. Bổ sung nhóm dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3a vào Điều 4 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT, đưa nhiều loại hình bảo hiểm vào nhóm không chịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  • Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học và các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người.
  • Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
  • Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
  • Tái bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  • Bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí và tàu chứa dầu phục vụ hoạt động tại vùng biển Việt Nam.

3.2. Sửa đổi, bổ sung dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán

Về các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau: “Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi”.

Quy định mới làm rõ phạm vi hoạt động mua bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế chính xác hơn.

3.3. Sửa đổi quy định về tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 14 Điều 4 liên quan đến sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản. Theo đó, các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng thuộc danh mục Nhà nước không khuyến khích xuất khẩu sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Danh mục cụ thể được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo nghị định.

4. Kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì có phải kê khai thuế GTGT không?

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, mọi cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp đều có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

  • Trường hợp 1: Doanh nghiệp chỉ kinh doanh mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024 thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT nhưng vẫn phải kê khai thuế theo quy định pháp luật.
  • Trường hợp 2: Người nộp thuế vừa kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT, vừa kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT thì phải kê khai thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, cụ thể:
    • Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm dưới 500 triệu đồng: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu 01/TKN-CNKD.
    • Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 500 triệu đồng: Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác trong năm là Mẫu 01/CNKD.

Như vậy, đối tượng không chịu thuế GTGT vẫn phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT; còn nếu vừa kinh doanh mặt hàng chịu thuế, vừa kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì phải kê khai thuế GTGT đầy đủ theo quy định pháp luật.

Kết luận

Việc nắm vững 26 đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các quy định bổ sung tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP là yêu cầu bắt buộc đối với kế toán và doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt, các quy định mới về bảo hiểm, hoạt động mua bán nợ, tài nguyên khoáng sản xuất khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 20/6/2026 sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kê khai và khấu trừ thuế của nhiều doanh nghiệp.

Trong bối cảnh các quy định về thuế GTGT liên tục được cập nhật và ngày càng phức tạp, việc sử dụng một phần mềm kế toán chuyên nghiệp là giải pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Phần mềm kế toán MISA SME là lựa chọn hàng đầu hiện nay với hàng loạt tính năng ưu việt hỗ trợ kế toán xử lý nghiệp vụ thuế GTGT một cách chính xác và hiệu quả:

  • Nâng cao năng suất: Tự động nhập liệu và tự động hạch toán từ các nguồn dữ liệu phổ biến như hóa đơn đầu vào, ngân hàng điện tử. Tự động tổng hợp báo cáo thuế, báo cáo tài chính giúp tiết kiệm đến 80% thời gian nhập liệu cho kế toán.
  • Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác, đặc biệt với chỉ tiêu [26] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT trên Tờ khai mẫu 01/GTGT.
  • Xem báo cáo điều hành mọi lúc mọi nơi: Giám đốc, kế toán trưởng có thể theo dõi tình hình tài chính ngay trên di động, kịp thời ra quyết định điều hành doanh nghiệp.
  • Kết nối ngân hàng điện tử: Kết nối với ngân hàng để chuyển tiền, đối chiếu sổ phụ, nắm bắt số dư theo thời gian thực giúp tiết kiệm thời gian, công sức.


Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không