Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những sắc thuế quan trọng và phổ biến nhất trong hệ thống thuế Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Từ ngày 01/01/2026, hàng loạt quy định mới về thuế GTGT chính thức có hiệu lực theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật sửa đổi số 149/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ cung cấp đầy đủ về căn cứ tính thuế, công thức xác định thuế GTGT phải nộp theo từng phương pháp và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Thuế GTGT Là Gì?
Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax – VAT) là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Đây là loại thuế gián thu, nghĩa là người tiêu dùng cuối cùng mới là đối tượng thực sự chịu thuế, còn doanh nghiệp chỉ là đơn vị thay mặt Nhà nước thu thuế thông qua giá bán hàng hóa, dịch vụ và nộp vào ngân sách.
Đặc điểm cơ bản của thuế GTGT:
- Tính gián thu: Thuế được cộng vào giá bán, người mua trả tiền thuế nhưng người bán có nghĩa vụ kê khai và nộp.
- Tính nhiều giai đoạn nhưng không trùng lặp: Thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm ở mỗi khâu, không đánh chồng lên phần đã chịu thuế trước đó.
- Tính lãnh thổ: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu.
- Phạm vi điều chỉnh rộng: Bao trùm hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường.
2. Căn cứ tính thuế GTGT
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất.
2.1. Giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ. Một số nguyên tắc xác định giá tính thuế:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra: Là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Là giá tính thuế mới = trị giá tính thuế nhập khẩu (theo Luật thuế XNK) cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Đối với hàng hóa dùng để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ: Là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản: Là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT từng kỳ.
- Đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm: Là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp.
2.2. Thuế suất thuế GTGT
Luật Thuế GTGT 2024 quy định 3 mức thuế suất chính: khung 3 mức thuế suất chính: 0% – 5% – 10%; đồng thời làm cơ sở để Chính phủ ban hành nghị định hướng dẫn chi tiết.
| Mức thuế suất | Đối tượng áp dụng |
|---|---|
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu |
| 5% | Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu: nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, dụng cụ giảng dạy, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến ở khâu thương mại,… |
| 10% | Áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc diện 0%, 5% hoặc không chịu thuế |
Lưu ý chính sách giảm thuế GTGT đang áp dụng: Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15: Chính thức cho phép giảm 2% thuế GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức 10% (giảm xuống còn 8%), trừ một số lĩnh vực đặc thù như viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
3. Cách tính thuế GTGT mới nhất
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm 02 cách:
- Phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp tính trực tiếp
3.1. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Phương pháp khấu trừ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định, bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, cơ sở áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khẩu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
- Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế (bao gồm cả chỉ nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) thuộc trường hợp khai thuế giá trị gia tăng riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của chỉ nhánh theo phương pháp tỉnh thuế của doanh nghiệp đang hoạt động.
Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
|
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra: bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra × Thuế suất thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có hóa đơn GTGT hợp lệ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần có thêm hợp đồng, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
Ví dụ minh họa:
Công ty X kinh doanh thiết bị văn phòng, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ tính thuế tháng 3/2026:
- Doanh thu bán hàng (chưa có thuế GTGT): 2.000.000.000 đồng, thuế suất 8%.
- Tổng thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn mua hàng hợp lệ: 110.000.000 đồng.
Khi đó:
- Thuế GTGT đầu ra = 2.000.000.000 × 8% = 160.000.000 đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 110.000.000 đồng
- Số thuế GTGT phải nộp = 160.000.000 − 110.000.000 = 50.000.000 đồng
3.2. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu được tính như sau:
| Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu |
Trong đó:
- Doanh thu: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Tỷ lệ % thuế GTGT theo từng ngành nghề quy định tại Luật Thuế GTGT 2024 và Thông tư 40/2021/TT-BTC:
| STT | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ % thuế GTGT |
|---|---|---|
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| 3 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| 4 | Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Lưu ý:
- Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định
4. Lưu ý khi tính thuế GTGT
Để xác định đúng nghĩa vụ thuế và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm cốt lõi sau:
- Ngưỡng doanh thu hộ, cá nhân kinh doanh: Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và TNCN được nâng lên 1 tỷ đồng/năm (theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Trên mức này, hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế.
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, ngưỡng áp dụng giảm từ 20 triệu xuống 5 triệu đồng (đã bao gồm thuế). Mua nhiều lần trong ngày từ cùng nhà cung cấp, tổng ≥ 5 triệu đồng cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ.
- Chính sách giảm thuế GTGT 8%: Mức giảm 2% (từ 10% xuống 8%) áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Cần rà soát danh mục loại trừ (viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, hàng chịu thuế TTĐB).
- Điều kiện hoàn thuế GTGT: Từ ngày 01/01/2026, theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP, điều kiện hoàn thuế GTGT đã được nới lỏng đáng kể. Cụ thể, cơ quan thuế bỏ yêu cầu xác minh người bán đã kê khai, nộp thuế, giúp doanh nghiệp xuất khẩu rút ngắn thời gian hoàn thuế và cải thiện dòng tiền hoạt động.
- Phân loại hóa đơn để khấu trừ: Chỉ hóa đơn GTGT mới đủ điều kiện để khấu trừ thuế đầu vào. Hóa đơn bán hàng do đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phát hành không được sử dụng để khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần phân biệt rõ khi tiếp nhận chứng từ đầu vào.
- Xác định đúng thuế suất theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ: Với khung 3 mức thuế suất 0% – 5% – 10% cùng chính sách giảm 2% đang áp dụng, doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề cần tách riêng doanh thu theo từng mức thuế suất. Trường hợp không tách được, theo quy định, phải áp dụng mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh sản xuất, kinh doanh.
- Kê khai, nộp thuế và lưu trữ chứng từ: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ lập tờ khai theo Mẫu 01/GTGT, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp lập tờ khai theo Mẫu 04/GTGT. Tờ khai phải được nộp đúng kỳ tính thuế (tháng hoặc quý) theo quy định tại Luật Quản lý thuế, tránh phát sinh tiền chậm nộp và các chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Kết luận
Thuế GTGT là một trong những sắc thuế gián thu quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, dòng tiền và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Việc nắm vững căn cứ tính thuế, phân biệt rõ phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, đồng thời cập nhật kịp thời các quy định mới theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng số thuế phải nộp, tối ưu chi phí thuế hợp pháp và phòng tránh rủi ro pháp lý trong quá trình thanh tra, quyết toán.
Tuy nhiên, với khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn, hệ thống văn bản pháp luật liên tục thay đổi và yêu cầu ngày càng khắt khe về hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, việc tính toán và kê khai thuế GTGT thủ công sẽ tiêu tốn nhiều thời gian, dễ phát sinh sai sót. Để giải quyết bài toán này, doanh nghiệp nên ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME 2026 – giải pháp được hơn 250.000 doanh nghiệp Việt Nam tin dùng, với các tính năng nổi bật:
- Xem báo cáo điều hành mọi lúc, mọi nơi: Giám đốc, kế toán trưởng theo dõi tình hình tài chính ngay trên thiết bị di động, kịp thời ra quyết định điều hành doanh nghiệp.
- Kết nối ngân hàng điện tử: Chuyển tiền, đối chiếu sổ phụ và nắm bắt số dư theo thời gian thực, tiết kiệm thời gian và công sức cho kế toán.
- Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu hóa đơn mua hàng, bán hàng, nhập khẩu dữ liệu từ Excel, rút ngắn thời gian nhập liệu và hạn chế tối đa sai sót.
- Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm mẫu báo cáo quản trị có sẵn hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề.
- Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách, giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.
- Hỗ trợ kiểm soát chứng từ hợp lệ: Gợi ý thông tin khách hàng, nhà cung cấp dựa trên mã số thuế, cảnh báo nhà cung cấp ngừng hoạt động để tránh rủi ro về hóa đơn.
- Giám sát tồn kho: Nắm bắt thông tin tồn kho chi tiết theo từng nhu cầu quản trị như số lô, hạn sử dụng, màu sắc, chủng loại, giúp tránh thất thoát, lãng phí.
Với MISA SME 2026, doanh nghiệp không chỉ tự động hóa toàn bộ quy trình kế toán thuế GTGT mà còn chủ động cập nhật các thay đổi mới nhất của pháp luật thuế, đảm bảo tuân thủ và tối ưu hiệu quả quản trị tài chính.






0904 885 833
https://sme.misa.vn/